Câu hỏi: SWT301 - Phần 2: Kiểm thử trong vòng đời phát triển
65 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Software Testing - SWT301, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 4/4 — câu 61–65.
Danh sách câu hỏi
65/65 câuHết danh sách
AUsability testing.
BStatement Coverage.
CDataflow testing.
DCause-effect graphing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Usability testing.". Kiểm thử phi chức năng kiểm tra hệ thống làm việc tốt tới mức nào theo các đặc tính chất lượng; kiểm thử khả năng sử dụng (usability testing) đánh giá người dùng có dễ học, dễ thao tác, hài lòng với giao diện hay không, là một loại phi chức năng điển hình bên cạnh hiệu năng, độ tin cậy, khả năng bảo trì. "Statement Coverage." là độ phủ câu lệnh, một kỹ thuật kiểm thử hộp trắng dựa trên cấu trúc mã, đo tỷ lệ câu lệnh đã được chạy. "Dataflow testing." cũng là kỹ thuật hộp trắng, thiết kế ca kiểm thử theo các cặp định nghĩa và sử dụng biến trong mã. "Cause-effect graphing" là kỹ thuật hộp đen dùng đồ thị nguyên nhân và kết quả để sinh ca kiểm thử chức năng từ tổ hợp điều kiện đầu vào; nó kiểm tra hệ thống làm gì chứ không đo chất lượng hoạt động.
AOptions i,ii,iii,iv are true
Bii is true and i,iii,iv are false
Ci,ii,iii are true and iv is false
Diii is true and i,ii,iv are false.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ii is true and i,iii,iv are false". Xác nhận (validation) trả lời câu hỏi "chúng ta có xây đúng sản phẩm không", tức sản phẩm có đáp ứng nhu cầu và mục đích sử dụng thật của người dùng, nên mục ii đúng. Mục i, kiểm chất lượng của sản phẩm đã làm ra so với đặc tả, gần với kiểm định (verification), trả lời câu hỏi "chúng ta có xây sản phẩm đúng cách không". Mục iii sai vì validation là hoạt động đánh giá, không trực tiếp phát triển sản phẩm; mục iv về theo dõi hao mòn, lỗi thời của công cụ không liên quan. "Options i,ii,iii,iv are true" sai vì nhận cả những mục không thuộc validation. "i,ii,iii are true and iv is false" sai vì gộp verification và việc phát triển vào validation. "iii is true and i,ii,iv are false." sai vì phủ nhận đúng mục định nghĩa validation và nhận mục phát triển sản phẩm.
A(i) Functional testing
B(ii) Structural Testing
CBoth of (i) and (ii)
DNone of (i) nor (ii)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(ii) Structural Testing". Kiểm thử cấu trúc (structural testing, hộp trắng) thiết kế ca kiểm thử từ cấu trúc bên trong như câu lệnh, nhánh, đường đi, nhằm làm chạy qua từng phần của mã; vì xuất phát từ mã chứ không từ cách người dùng sử dụng, các ca này thường là những tổ hợp nhân tạo, không nhất thiết phản ánh tình huống thực tế. "(i) Functional testing" dựa trên yêu cầu và hành vi mong đợi, thường xây ca kiểm thử từ kịch bản nghiệp vụ, nên gần với tình huống thực tế hơn. "Both of (i) and (ii)" sai vì kiểm thử chức năng vốn nhằm mô phỏng cách hệ thống được dùng. "None of (i) nor (ii)" sai vì kiểm thử cấu trúc đúng là loại có thể không mô phỏng được thế giới thực.
ALoad Testing
BIntegration Testing
CSystem Testing
DUsability Testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Load Testing". Kiểm thử tải (load testing) là loại kiểm thử hiệu năng, đặt đối tượng dưới các mức tải công việc khác nhau, chẳng hạn số người dùng đồng thời hay số giao dịch tăng dần, để đo và đánh giá hành vi hiệu năng cũng như khả năng tiếp tục hoạt động đúng ở từng mức tải. Mô tả trong câu hỏi, thay đổi workload để đo hiệu năng và khả năng hoạt động, khớp đúng định nghĩa này. "Integration Testing" kiểm giao diện và tương tác giữa các thành phần hay hệ thống được ghép lại, không xoay quanh mức tải. "System Testing" là cấp kiểm thử trên toàn bộ hệ thống, có thể chứa kiểm thử tải nhưng là khái niệm rộng hơn, không chỉ riêng việc thay đổi tải. "Usability Testing" đánh giá mức dễ học, dễ dùng đối với người dùng thật, không đo hành vi dưới tải.
Ai,ii,iii are true and iv is false
Bi,ii,iii,iv are false
Ci,ii,iv are true and iii is false
DAll of them are true
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "i,ii,iii are true and iv is false". Theo ISTQB, kiểm thử thành phần (component testing) là cấp kiểm thử các phần nhỏ nhất có thể kiểm thử riêng, còn được gọi là kiểm thử đơn vị (unit testing), kiểm thử mô-đun (module testing) và kiểm thử chương trình (program testing), nên mục i, ii, iii đúng. Kiểm thử thành phần hệ thống (system component testing) không phải tên gọi chuẩn; nó lẫn lộn giữa cấp thành phần và cấp hệ thống, vốn là hai cấp kiểm thử khác nhau, nên mục iv sai. "i,ii,iii,iv are false" sai vì loại cả ba tên đồng nghĩa đã được thừa nhận. "i,ii,iv are true and iii is false" sai vì loại kiểm thử mô-đun, một tên gọi chuẩn, lại nhận mục iv không chuẩn. "All of them are true" sai vì đưa cả mục iv vào.