Câu hỏi: IIP301 - Phần 6: Tín dụng chứng từ tiêu chuẩn và quy tắc UCP 600
31 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–31.
Danh sách câu hỏi
31/31 câuHết danh sách
AUCP
BICC
CCOD
DURC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "UCP". UCP (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), bản hiện hành là UCP 600, là bộ quy tắc được công nhận rộng rãi về nghiệp vụ thư tín dụng: phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán. "ICC" là Phòng Thương mại Quốc tế, tổ chức soạn và ban hành UCP, URC và Incoterms, chứ bản thân nó không phải bộ quy tắc. "COD" là viết tắt của trả tiền khi giao hàng (cash on delivery), một cách thanh toán chứ không phải bộ quy tắc ngân hàng. "URC" là quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 522), áp dụng cho nhờ thu chứng từ chứ không phải thư tín dụng.
Anoisy confirmation
Bsilent confirmation
Copen confirmation
Dfree confirmation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "silent confirmation". Xác nhận im lặng (silent confirmation) là khi thư tín dụng không có yêu cầu hay ủy quyền xác nhận của ngân hàng phát hành, nhưng người thụ hưởng tự ký thoả thuận riêng với ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng khác) để ngân hàng này cam kết trả tiền nếu chứng từ phù hợp, đổi lại một khoản phí. Thoả thuận đó nằm ngoài thư tín dụng, ngân hàng phát hành và người mua không tham gia, nên ngân hàng xác nhận im lặng không có đủ các quyền mà UCP 600 Điều 8 dành cho ngân hàng xác nhận chính thức. "noisy confirmation" sai vì đây không phải thuật ngữ nghiệp vụ nào. "open confirmation" sai vì xác nhận công khai là xác nhận thêm vào theo yêu cầu hoặc ủy quyền của ngân hàng phát hành, ngược với tình huống không có yêu cầu xác nhận mà câu mô tả. "free confirmation" sai vì xác nhận trong tình huống này phải trả phí, và đây cũng không phải tên của một loại xác nhận.
Afrom the date issuing amendment L/C.
B7 working days from the date of the L/C amendment.
Cby any period before the opening of the first L/C.
Dwhenever the buyer or the seller has any issues.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "from the date issuing amendment L/C.". Theo UCP 600 điều 10(b), ngân hàng phát hành bị ràng buộc không huỷ ngang bởi bản sửa đổi kể từ thời điểm nó phát hành bản sửa đổi đó; ngân hàng xác nhận, nếu đồng ý mở rộng xác nhận, bị ràng buộc từ lúc thông báo bản sửa đổi. Riêng người thụ hưởng chỉ bị ràng buộc khi chấp nhận bản sửa đổi. "7 working days from the date of the L/C amendment." không phải quy định của UCP 600; con số ngày làm việc trong UCP 600 là tối đa năm ngày làm việc ngân hàng để kiểm tra chứng từ theo điều 14(b), không liên quan trách nhiệm với bản sửa đổi. "by any period before the opening of the first L/C." vô lý vì không thể sửa một thư tín dụng chưa được mở, nên không có trách nhiệm nào phát sinh trước khi phát hành thư tín dụng đầu tiên. "whenever the buyer or the seller has any issues." sai vì trách nhiệm của ngân hàng gắn với hành vi phát hành bản sửa đổi, không phụ thuộc việc người mua hay người bán gặp vấn đề.
24What should the buyer ensure before opening a documentary credit, as stated in the statement?4 lựa chọn
ADelegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities.
BAgree with the seller on some particulars but not all.
CReach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.
DRequest the seller to provide details after the credit is opened.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reach agreement with the seller on all particulars, including goods description, quantities, unit price, terms of sale, shipment schedule, and documents to be presented.". Thư tín dụng độc lập với hợp đồng mua bán (UCP 600 Điều 4) và ngân hàng chỉ đối chiếu chứng từ với điều kiện ghi trong thư tín dụng, nên trước khi làm đơn mở thư tín dụng, người mua phải thống nhất với người bán mọi chi tiết: mô tả hàng, số lượng, đơn giá, điều kiện Incoterms, lịch giao hàng và bộ chứng từ phải xuất trình. Nếu thư tín dụng ghi khác hợp đồng, người bán sẽ yêu cầu sửa đổi, tốn thời gian, chi phí và dễ dẫn tới chứng từ bất hợp lệ. "Delegate responsibility to the seller for determining goods description and quantities." sai vì để người bán tự quyết mô tả và số lượng khiến người mua mất quyền kiểm soát điều kiện mà ngân hàng sẽ dựa vào để trả tiền. "Agree with the seller on some particulars but not all." sai vì điều khoản nào chưa thống nhất sẽ thành chỗ vênh giữa thư tín dụng và hợp đồng. "Request the seller to provide details after the credit is opened." sai vì thư tín dụng đã mở thì muốn thay đổi phải qua sửa đổi, cần đồng ý của người thụ hưởng và ngân hàng theo UCP 600 Điều 10.
25Which of the following is correct?4 lựa chọn
AUtilization is the process of the seller opening a bank account.
BUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.
CUtilization is the process of the seller shipping the goods.
DUtilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and getting paid.". Thực hiện thư tín dụng (utilization) là quá trình người thụ hưởng giao hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ phù hợp cho ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, rồi được thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu; chỉ khi đi đủ ba bước ấy giá trị thư tín dụng mới được sử dụng. "Utilization is the process of the seller opening a bank account." sai vì mở tài khoản ngân hàng không phải là việc dùng thư tín dụng; người bán có thể nhận tiền vào tài khoản sẵn có. "Utilization is the process of the seller shipping the goods." thiếu bước cốt lõi, vì ngân hàng chỉ giao dịch bằng chứng từ chứ không bằng hàng hoá, giao hàng mà không xuất trình chứng từ thì chưa được trả tiền. "Utilization is the process of the seller shipping the goods, presenting documentation and opening a bank account." thay bước được trả tiền bằng việc mở tài khoản, nên bỏ mất kết quả của quá trình là người bán nhận được tiền.
AIssuance
BAmendment
CUtilization
DSettlement
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilization". Sử dụng (utilization) là giai đoạn thực hiện thư tín dụng sau khi đã mở và thông báo: người bán gửi hàng, lập và xuất trình bộ chứng từ tới ngân hàng được chỉ định hoặc ngân hàng phát hành, ngân hàng kiểm tra chứng từ rồi thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu. Thư tín dụng có giá trị theo cách nào (availability) và việc trả tiền (settlement) là những phần nằm trong quá trình này, nghiêng về khâu người bán nhận tiền. "Issuance" sai vì phát hành là giai đoạn người mua xin mở thư tín dụng và ngân hàng thông báo cho người bán, xảy ra trước khi giao hàng. "Amendment" sai vì sửa đổi là thay đổi điều kiện thư tín dụng, cần đồng ý của các bên theo UCP 600 Điều 10, không phải quá trình giao hàng và nhận tiền. "Settlement" sai vì như câu hỏi nói, thanh toán chỉ là một phần, riêng khâu trả tiền, không bao trọn việc gửi hàng và xuất trình chứng từ.
AAn unconfirmed documentary credit
BA confirmed documentary Credit
CA confirmed and transferable letter of credit
DNone of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An unconfirmed documentary credit". Thư tín dụng không xác nhận chỉ có cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành; khi ngân hàng phát hành dễ nhận biết, uy tín và ở một nước phát triển ít rủi ro chuyển tiền, cam kết đó đã đủ an toàn, nên người bán không cần trả thêm phí xác nhận. "A confirmed documentary Credit" thêm cam kết của ngân hàng xác nhận, an toàn hơn nhưng tốn phí xác nhận, chỉ đáng dùng khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc rủi ro quốc gia, không phải trường hợp trong câu hỏi. "A confirmed and transferable letter of credit" vừa tốn phí xác nhận vừa thêm tính chuyển nhượng, vốn chỉ phục vụ nhà trung gian, nên không phải lựa chọn rẻ cho đa số người bán. "None of these" sai vì có một loại thư tín dụng đúng với mô tả.
Airrevocable negotiation
Birrevocable straight
Crevocable
Drevocable straight
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "irrevocable negotiation". Thư tín dụng chiết khấu không huỷ ngang (irrevocable negotiation credit) mở rộng cam kết của ngân hàng phát hành: không chỉ thanh toán cho người thụ hưởng mà cho cả bất kỳ bên thứ ba nào đã chiết khấu hay mua hối phiếu và chứng từ của người thụ hưởng một cách hợp lệ; nhờ vậy người bán bán được chứng từ cho ngân hàng ở nước mình để nhận tiền sớm. "irrevocable straight" sai vì thư tín dụng trả thẳng không huỷ ngang chỉ cam kết với chính người thụ hưởng, không mở rộng cho bên thứ ba mua chứng từ. "revocable" sai vì thư tín dụng có thể huỷ ngang không tạo ra cam kết chắc chắn nào vì ngân hàng phát hành có thể sửa hay huỷ bất cứ lúc nào; UCP 600 Điều 3 còn coi mọi thư tín dụng là không huỷ ngang. "revocable straight" sai vì nó vừa có thể huỷ ngang vừa chỉ dành cho người thụ hưởng, nên càng không mang cam kết với bên thứ ba như câu mô tả.
AHe can use an unconfirmed L/C.
BHe should refuse the L/C issued by such issuing bank.
CHe should request the applicant to change the issuing bank.
DAll of these
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "He can use an unconfirmed L/C.". Xác nhận (confirmation) chỉ cần khi người bán lo ngại ngân hàng phát hành hoặc nước của ngân hàng đó không trả được; khi uy tín ngân hàng phát hành đủ mạnh, cam kết của chính nó theo UCP 600 Điều 7 đã đủ bảo đảm, nên người bán có thể nhận thư tín dụng không xác nhận và tiết kiệm phí xác nhận, vốn do người thụ hưởng hoặc người mua trả tuỳ thoả thuận. "He should refuse the L/C issued by such issuing bank." sai vì từ chối thư tín dụng của một ngân hàng đáng tin cậy là bỏ đi một bảo đảm thanh toán tốt, không có lý do nghiệp vụ nào. "He should request the applicant to change the issuing bank." sai vì đổi ngân hàng phát hành chỉ hợp lý khi ngân hàng đó yếu hoặc không được chấp nhận, trái với tình huống ngân hàng có uy tín mạnh. "All of these" sai vì hai hành động từ chối và đổi ngân hàng đều không hợp lý, nên không thể gộp cả ba thành đúng.
30Means of settlement are4 lựa chọn
Asettlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance
Bsettlement by acceptance, settlement by negotiation
Csettlement by payment, settlement by negotiation
Dsettlement by acceptance, settlement by payment
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "settlement by payment, settlement by negotiation, settlement by acceptance". Theo UCP 600 điều 6(b), thư tín dụng phải ghi rõ có giá trị thanh toán theo một trong các cách: trả ngay, trả sau, chấp nhận hoặc chiết khấu; trong đó trả ngay và trả sau gộp chung là thanh toán bằng trả tiền (settlement by payment), nên có đủ ba cách: trả tiền, chiết khấu (negotiation, ngân hàng chỉ định mua hối phiếu hoặc chứng từ và ứng tiền trước) và chấp nhận (acceptance, ký chấp nhận hối phiếu kỳ hạn rồi trả khi đến hạn). "settlement by acceptance, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng trả tiền, vốn là cách phổ biến nhất. "settlement by payment, settlement by negotiation" thiếu thanh toán bằng chấp nhận, dùng khi người mua được trả chậm nhưng người bán vẫn có hối phiếu được ngân hàng chấp nhận. "settlement by acceptance, settlement by payment" thiếu chiết khấu, cách giúp người bán nhận tiền sớm ngay tại ngân hàng nước mình.
Aacceptance
Bnegotiation
Cpayment
Dpaycheck
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "acceptance". Thư tín dụng có giá trị chấp nhận (credit available by acceptance) là loại mà người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ kèm hối phiếu có kỳ hạn ký phát đòi tiền ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo hay một ngân hàng khác được chỉ định; khi chứng từ phù hợp, ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu và trả tiền khi đáo hạn. UCP 600 Điều 6 còn cấm thư tín dụng có giá trị bằng hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu mở thư. "negotiation" sai vì chiết khấu là ngân hàng được chỉ định mua hối phiếu, ký phát đòi tiền một ngân hàng khác, hoặc mua chứng từ bằng cách ứng tiền trước cho người thụ hưởng; trọng tâm là ứng tiền chứ không phải ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn. "payment" sai vì thư tín dụng có giá trị thanh toán ngay (sight payment) được trả khi xuất trình chứng từ phù hợp, không cần hối phiếu có kỳ hạn. "paycheck" sai vì đó là phiếu lương, không phải một cách thức thanh toán của thư tín dụng.