Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: IIP301 - Phần 6: Tín dụng chứng từ tiêu chuẩn và quy tắc UCP 600

31 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn International Payment, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/31 câuCòn 11
ABecause confirmed letter of credit carry the commitment to pay of both the issuing bank and the confirming bank.
BBecause the confirming bank will pay even if the issuing bank cannot or will not honor the draft for any reason whatever.
CAll of the others
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the others". Thư tín dụng xác nhận (confirmed letter of credit) là thư tín dụng mà ngoài cam kết của ngân hàng phát hành (issuing bank) còn có cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng xác nhận (confirming bank); theo UCP 600 Điều 8, khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp (complying presentation), ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc chiết khấu miễn truy đòi, không phụ thuộc việc ngân hàng phát hành có trả được hay không. Nhờ vậy người xuất khẩu có hai bên cam kết trả tiền thay vì một, được che chắn cả rủi ro tín dụng của ngân hàng phát hành lẫn rủi ro quốc gia ở nước người mua. Phát biểu "Because confirmed letter of credit carry the commitment to pay of both the issuing bank and the confirming bank." đúng vì nêu được cam kết kép, nhưng mới là một mặt của lý do nên chọn riêng nó là chưa đủ. Phát biểu "Because the confirming bank will pay even if the issuing bank cannot or will not honor the draft for any reason whatever." cũng đúng, với điều kiện chứng từ phù hợp, vì cam kết xác nhận tách rời khả năng trả tiền của ngân hàng phát hành; nhưng nó cũng chỉ nêu một mặt. Hai lý do bổ sung cho nhau nên phương án gộp là câu trả lời đầy đủ nhất.
Mở trang câu hỏi này →
AOpen account
BCash in Advance
CCollections
DLetters of credit
Lời giải
Đáp án đúng: "Letters of credit". Thư tín dụng (letter of credit, documentary credit) là cam kết của ngân hàng phát hành sẽ thanh toán khi người bán xuất trình bộ chứng từ phù hợp với điều kiện thư tín dụng (UCP 600 Điều 2 và Điều 7). Người mua quy định trước những chứng từ cần có, nên chỉ phải trả khi có bằng chứng hàng đã gửi đúng như yêu cầu; người bán thì có bảo đảm của ngân hàng rằng sẽ được trả sau khi giao hàng, miễn chứng từ hợp lệ. Sự bảo vệ hai chiều đó là điều câu hỏi mô tả. "Open account" sai vì ghi sổ không có ngân hàng cam kết hay kiểm tra chứng từ; người bán giao hàng rồi chỉ trông vào lời hứa trả sau của người mua. "Cash in Advance" sai vì trả trước chỉ bảo vệ người bán, người mua mất tiền trước khi có hàng. "Collections" sai vì trong nhờ thu ngân hàng chỉ làm đại lý chuyển chứng từ, không bảo đảm người bán sẽ được trả, nên mức bảo vệ thấp hơn thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
Adocumentary credits
Bdocumentary collection
Copen account
Dcash in advance
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credits". Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP, bản hiện hành là UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế) quy định cách ngân hàng phát hành, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ và thanh toán thư tín dụng, và chỉ ràng buộc khi thư tín dụng dẫn chiếu nó. "documentary collection" là nhờ thu chứng từ, được điều chỉnh bởi bộ quy tắc khác của ICC là URC 522 (Uniform Rules for Collections), không phải UCP. "open account" là ghi sổ, người bán giao hàng rồi người mua tự chuyển tiền sau, ngân hàng không xử lý chứng từ theo một bộ quy tắc thống nhất nào như UCP. "cash in advance" là trả tiền trước, chỉ là một lệnh chuyển tiền đơn thuần của người mua, cũng không có bộ quy tắc ngân hàng riêng như thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AIrrevocable confirmed letter of credit
BIrrevocable unconfirmed letter of credit
CRevocable letter of credit
DThese three types of letter of credit have the same security to the beneficiary.
Lời giải
Đáp án đúng: "Irrevocable confirmed letter of credit". Thư tín dụng không huỷ ngang có xác nhận cho người thụ hưởng (beneficiary) hai cam kết độc lập: của ngân hàng phát hành (UCP 600 Điều 7) và của ngân hàng xác nhận (Điều 8), và không bên nào được tự ý sửa hay huỷ khi chưa có đồng ý của người thụ hưởng (Điều 10). Người bán vì thế được che chắn cả khi ngân hàng phát hành mất khả năng trả hay nước người mua cấm chuyển tiền. "Irrevocable unconfirmed letter of credit" sai vì nó chỉ có một cam kết của ngân hàng phát hành, nên an toàn kém hơn khi ngân hàng đó hoặc nước sở tại có rủi ro. "Revocable letter of credit" sai vì loại này có thể bị sửa hay huỷ mà không cần báo trước người thụ hưởng nên gần như không bảo đảm gì; UCP 600 Điều 3 còn coi mọi thư tín dụng là không huỷ ngang kể cả khi không ghi rõ. "These three types of letter of credit have the same security to the beneficiary." sai vì như vừa phân tích, số lượng và tính chắc chắn của cam kết khác nhau rõ rệt giữa ba loại.
Mở trang câu hỏi này →
AImporter (Applicant)
BExporter (Beneficiary)
CIssuing bank
DShipper
Lời giải
Đáp án đúng: "Issuing bank". Thư tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận (acceptance credit) yêu cầu người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ kèm hối phiếu kỳ hạn (time draft); ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu nếu chứng từ phù hợp rồi trả tiền khi đến hạn. UCP 600 điều 6(c) cấm phát hành thư tín dụng có giá trị bằng hối phiếu ký phát đòi người mở, nên hối phiếu phải ký phát đòi ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định chấp nhận. "Importer (Applicant)" chính là đối tượng UCP 600 cấm làm người bị ký phát, vì như vậy cam kết thanh toán của ngân hàng mất ý nghĩa. "Exporter (Beneficiary)" là người ký phát hối phiếu, tức người đòi tiền, không thể đồng thời là người bị đòi tiền. "Shipper" là người gửi hàng, thường chính là người xuất khẩu, cũng là bên lập hối phiếu chứ không phải bên trả tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AConfirming bank
BIssuing bank
CAdvising bank
DCentral bank
Lời giải
Đáp án đúng: "Issuing bank". Trong thư tín dụng không xác nhận (unconfirmed credit), người duy nhất cam kết thanh toán với người thụ hưởng là ngân hàng phát hành: theo UCP 600 Điều 7, khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, ngân hàng phát hành phải thanh toán (honour), kể cả khi ngân hàng được chỉ định không trả hoặc không chiết khấu. "Confirming bank" sai vì thư tín dụng không xác nhận thì theo định nghĩa không có ngân hàng xác nhận; chỉ khi một ngân hàng thêm xác nhận (Điều 8) mới có bên thứ hai cam kết. "Advising bank" sai vì ngân hàng thông báo theo Điều 9 chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của thư tín dụng rồi chuyển cho người thụ hưởng, không có nghĩa vụ thanh toán; nó có thể được chỉ định để trả hay chiết khấu, nhưng không bắt buộc phải làm vậy nếu chưa xác nhận. "Central bank" sai vì ngân hàng trung ương quản lý tiền tệ, ngoại hối của quốc gia, không phải là bên trong giao dịch thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AUnconfirmed L/C
BUnconfirmed and revolving L/C
CTransferable L/C
DConfirmed L/C
Lời giải
Đáp án đúng: "Confirmed L/C". Thư tín dụng xác nhận (confirmed L/C) có thêm cam kết thanh toán độc lập của ngân hàng xác nhận, thường là ngân hàng ở nước người bán hoặc một ngân hàng uy tín; theo UCP 600 điều 8, ngân hàng xác nhận phải thanh toán hoặc chiết khấu khi bộ chứng từ phù hợp, kể cả khi ngân hàng phát hành không trả được vì vỡ nợ, cấm chuyển ngoại tệ hay bất ổn chính trị ở nước người mua. Đây đúng là loại bảo vệ người bán trước rủi ro ngân hàng phát hành và rủi ro quốc gia. "Unconfirmed L/C" chỉ có cam kết của ngân hàng phát hành, chính là ngân hàng người bán không tin. "Unconfirmed and revolving L/C" thêm tính tuần hoàn, tức khôi phục giá trị theo kỳ cho các lần giao hàng lặp lại, nhưng vẫn không có ngân hàng thứ hai cam kết. "Transferable L/C" cho phép chuyển quyền thụ hưởng sang người khác, phục vụ nhà trung gian chứ không tăng mức bảo đảm thanh toán.
Mở trang câu hỏi này →
AA bank guarantee from the buyer
BA promissory note from the buyer
CA letter of indemnity
DA time draft drawn on the bank
Lời giải
Đáp án đúng: "A time draft drawn on the bank". Trong thanh toán bằng chấp nhận, ngoài bộ chứng từ thương mại thông thường như hoá đơn, vận đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, người bán phải xuất trình thêm hối phiếu kỳ hạn ký phát đòi ngân hàng (ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định chấp nhận); ngân hàng ký chấp nhận hối phiếu khi chứng từ phù hợp, biến nó thành hối phiếu ngân hàng chấp nhận (banker's acceptance) để trả tiền khi đến hạn. "A bank guarantee from the buyer" không thuộc bộ chứng từ, vì cam kết thanh toán đã nằm trong chính thư tín dụng. "A promissory note from the buyer" là giấy cam kết trả tiền do người mua lập, không phải chứng từ người bán xuất trình theo thư tín dụng chấp nhận. "A letter of indemnity" là thư bồi thường, thường dùng để nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc hoặc để hãng tàu cấp vận đơn sạch, không phải chứng từ thanh toán.
Mở trang câu hỏi này →
AImmediate ownership of goods without payment
BA grace period between delivery and payment
CNo need to present documents to the bank
DThe ability to change the terms of the credit
Lời giải
Đáp án đúng: "A grace period between delivery and payment". Trong thanh toán bằng chiết khấu (settlement by negotiation), lợi ích này cho người mua đúng khi thư tín dụng chiết khấu dùng hối phiếu có kỳ hạn: người bán được ngân hàng chiết khấu trả tiền ngay, còn người mua chỉ phải hoàn trả ngân hàng phát hành khi hối phiếu đáo hạn, nên có khoảng gia hạn trước khi trả tiền. Câu có chỗ tranh cãi vì nếu thư tín dụng chiết khấu dùng hối phiếu trả ngay thì người mua phải hoàn trả ngay và không có khoảng gia hạn nào; dù vậy đây là lợi ích duy nhất có thật. "Immediate ownership of goods without payment" sai vì người mua chỉ nhận chứng từ để lấy hàng khi đã trả hoặc thu xếp hoàn trả ngân hàng phát hành. "No need to present documents to the bank" sai vì xuất trình chứng từ là việc của người thụ hưởng và là cốt lõi của thư tín dụng, không phải lợi ích của người mua. "The ability to change the terms of the credit" sai vì theo UCP 600 Điều 10, thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng.
Mở trang câu hỏi này →
AThey require confirmation by a second bank.
BThey allow the buyer and/or issuing bank to amend or cancel the credit without seller's consent.
CThey are commonly used in international trade.
Lời giải
Đáp án đúng: "They allow the buyer and/or issuing bank to amend or cancel the credit without seller's consent.". Thư tín dụng có thể huỷ ngang (revocable credit) cho phép ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người mua, sửa đổi hoặc huỷ thư tín dụng bất cứ lúc nào mà không cần người bán đồng ý, nên người bán gần như không được bảo đảm. UCP 600 điều 3 quy định thư tín dụng là không huỷ ngang kể cả khi không ghi rõ, nên loại huỷ ngang chỉ còn khi văn bản thư tín dụng loại trừ quy tắc này. "They require confirmation by a second bank." sai vì không ngân hàng nào xác nhận một cam kết mà bên phát hành có thể rút lại bất cứ lúc nào; xác nhận gắn với thư tín dụng không huỷ ngang. "They are commonly used in international trade." sai vì chính sự thiếu bảo đảm đó khiến loại thư tín dụng này hiếm gặp trong thương mại quốc tế hiện nay.
Mở trang câu hỏi này →
AThe seller can obtain immediate payment through a third party bank.
BThe seller must wait for the buyer's bank to review documents before payment.
CThe credit can be canceled without notice.
DIt is only valid for domestic transactions.
Lời giải
Đáp án đúng: "The seller can obtain immediate payment through a third party bank.". Thư tín dụng chiết khấu không huỷ ngang (irrevocable negotiation credit) cho phép một ngân hàng được chỉ định, hoặc bất kỳ ngân hàng nào nếu thư tín dụng cho chiết khấu tự do, mua hối phiếu và chứng từ của người bán bằng cách ứng trước tiền; theo UCP 600 Điều 2, chiết khấu là ngân hàng trả trước hoặc đồng ý trả trước cho người thụ hưởng. Người bán nhận tiền ngay tại nước mình, không phải chờ chứng từ đi tới ngân hàng phát hành. "The seller must wait for the buyer's bank to review documents before payment." sai vì đó là đặc điểm của thư tín dụng trả thẳng tại ngân hàng phát hành, chính là bất lợi mà loại chiết khấu khắc phục. "The credit can be canceled without notice." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang không thể bị huỷ hay sửa nếu người thụ hưởng không đồng ý (Điều 10); bị huỷ không báo trước là đặc điểm của thư tín dụng có thể huỷ ngang. "It is only valid for domestic transactions." sai vì thư tín dụng chiết khấu được dùng phổ biến trong thanh toán quốc tế.
Mở trang câu hỏi này →
AHonor only drafts or documents presented by the buyer.
BHonor only drafts or documents presented by the importer.
CHonor only drafts or documents as presented by the beneficiary of the credit.
DReject drafts or documents presented by the seller
Lời giải
Đáp án đúng: "Honor only drafts or documents as presented by the beneficiary of the credit.". Thư tín dụng trả thẳng không huỷ ngang (irrevocable straight credit) là cam kết của ngân hàng phát hành chỉ thanh toán hối phiếu hoặc chứng từ do chính người thụ hưởng xuất trình, thường tại quầy ngân hàng phát hành; khác với thư tín dụng chiết khấu, cam kết này không mở rộng cho bên thứ ba mua lại hối phiếu hay chứng từ của người thụ hưởng. "Honor only drafts or documents presented by the buyer." sai vì người mua là người yêu cầu mở thư tín dụng (applicant), là bên phải hoàn trả cho ngân hàng chứ không phải bên xuất trình chứng từ để đòi tiền. "Honor only drafts or documents presented by the importer." sai vì cùng lý do: người nhập khẩu chính là người mua, không phải người thụ hưởng. "Reject drafts or documents presented by the seller" sai vì người bán chính là người thụ hưởng; ngân hàng chỉ được từ chối khi bộ chứng từ không phù hợp, còn chứng từ phù hợp thì bắt buộc phải thanh toán.
Mở trang câu hỏi này →
AThe buyer’s bank refuses to open a credit.
BThe shipment schedule stipulated in the documentary credit cannot be met.
CThe buyer refuses to pay after receiving goods.
DThe insurance company does not recognize the credit.
Lời giải
Đáp án đúng: "The shipment schedule stipulated in the documentary credit cannot be met.". Rủi ro lớn của người bán khi dùng thư tín dụng là bộ chứng từ không phù hợp, vì ngân hàng chỉ thanh toán khi chứng từ phù hợp với điều kiện của thư tín dụng; một sai sót rất hay gặp là không giao hàng kịp ngày giao hàng muộn nhất hay lịch giao hàng ghi trong thư tín dụng, khiến ngày vận đơn trễ hạn và ngân hàng từ chối, người bán phải xin người mua sửa thư tín dụng hoặc chấp nhận sai biệt. "The buyer’s bank refuses to open a credit." là trở ngại trước khi có thư tín dụng, không phải vấn đề phát sinh khi người bán thực hiện thư tín dụng. "The buyer refuses to pay after receiving goods." là rủi ro điển hình của ghi sổ; với thư tín dụng, ngân hàng phát hành cam kết trả khi chứng từ phù hợp, độc lập với việc người mua có muốn trả hay không. "The insurance company does not recognize the credit." không liên quan, vì công ty bảo hiểm chỉ cấp chứng từ bảo hiểm theo yêu cầu và không phải công nhận thư tín dụng.
Mở trang câu hỏi này →
AA revocable credit cannot be amended or cancelled.
BAn irrevocable credit can be cancelled at any time by the buyer.
CA revocable credit may be cancelled or amended by the buyer without the seller’s consent, while an irrevocable credit cannot.
DAn irrevocable credit is only used for domestic transactions.
Lời giải
Đáp án đúng: "A revocable credit may be cancelled or amended by the buyer without the seller’s consent, while an irrevocable credit cannot.". Khác biệt cốt lõi nằm ở quyền sửa đổi, huỷ bỏ: thư tín dụng huỷ ngang cho phép người mua thông qua ngân hàng phát hành sửa hay huỷ mà không cần người bán đồng ý, còn theo UCP 600 điều 10(a), thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa hoặc huỷ khi có sự đồng ý của ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng. "A revocable credit cannot be amended or cancelled." nói ngược bản chất, vì chính thư tín dụng huỷ ngang mới bị sửa hoặc huỷ dễ dàng. "An irrevocable credit can be cancelled at any time by the buyer." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang là cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành, người mua không thể đơn phương huỷ. "An irrevocable credit is only used for domestic transactions." sai vì thư tín dụng không huỷ ngang là loại phổ biến nhất trong thương mại quốc tế, UCP 600 còn mặc định mọi thư tín dụng là không huỷ ngang.
Mở trang câu hỏi này →
AEnsure the quality and quantity of the goods shipped.
BVerify the credit standing of the buyer and seller.
CVerify that the presented documents comply with the terms of the credit.
DArrange for the transportation and insurance of the goods.
Lời giải
Đáp án đúng: "Verify that the presented documents comply with the terms of the credit.". Theo UCP 600 Điều 5, các ngân hàng giao dịch bằng chứng từ chứ không bằng hàng hoá; Điều 14 yêu cầu ngân hàng chỉ kiểm tra bộ chứng từ trên bề mặt để xác định xuất trình có phù hợp hay không, trong tối đa năm ngày làm việc ngân hàng sau ngày xuất trình, và dữ liệu giữa các chứng từ không cần giống hệt nhau nhưng không được mâu thuẫn. "Ensure the quality and quantity of the goods shipped." sai vì ngân hàng không kiểm hàng; muốn bảo đảm chất lượng, số lượng, người mua phải yêu cầu giấy chứng nhận giám định trong bộ chứng từ. "Verify the credit standing of the buyer and seller." sai vì đánh giá tín dụng người mua là việc ngân hàng làm trước khi đồng ý mở thư tín dụng, không phải trọng tâm khi thực hiện giao dịch; còn tín nhiệm người bán thì ngân hàng không có trách nhiệm xét. "Arrange for the transportation and insurance of the goods." sai vì thuê vận tải và mua bảo hiểm do người bán hoặc người mua lo theo điều kiện Incoterms đã thoả thuận.
Mở trang câu hỏi này →
AThe Importer
BThe Advising Bank
CThe Paying Bank
DThe Issuing Bank
Lời giải
Đáp án đúng: "The Importer". Thư tín dụng chỉ được sửa khi người mở, tức người nhập khẩu, yêu cầu ngân hàng phát hành phát hành bản sửa đổi; vì vậy khi người xuất khẩu thấy cần sửa thêm điều khoản, hoặc phát hiện bản sửa đổi chưa khớp hợp đồng, việc đầu tiên là liên hệ người nhập khẩu để thống nhất và đề nghị họ yêu cầu ngân hàng sửa. Cụm "detects any additional amendments" hơi mơ hồ, vì người thụ hưởng có thể hiểu là đã nhận bản sửa đổi, khi đó theo UCP 600 điều 10 họ vẫn có quyền chấp nhận hay từ chối; nhưng muốn thay đổi nội dung thì vẫn phải bắt đầu từ người nhập khẩu. "The Advising Bank" chỉ kiểm tra tính chân thật và chuyển bản sửa đổi theo điều 9, không tự sửa. "The Paying Bank" chỉ trả tiền theo chỉ định, không có quyền sửa. "The Issuing Bank" chỉ hành động theo yêu cầu của người mở chứ không theo yêu cầu của người thụ hưởng.
Mở trang câu hỏi này →
Aclean collection
Bopen account
Cdocumentary credits
Dcash in advance
Lời giải
Đáp án đúng: "documentary credits". Thư tín dụng (documentary credit) bảo vệ tốt và được ưa chuộng, nhưng có giới hạn đúng như câu mô tả: theo UCP 600 Điều 4 và Điều 5, thư tín dụng tách rời hợp đồng mua bán và ngân hàng chỉ xét chứng từ chứ không xét hàng, nên thư tín dụng không bảo đảm hàng thực gửi đúng như đặt mua, cũng không giải quyết các tranh chấp khác giữa người mua và người bán. "clean collection" sai vì nhờ thu trơn chỉ chuyển chứng từ tài chính như hối phiếu, không đi kèm chứng từ thương mại và không được coi là phương thức bảo vệ tốt, được ưa chuộng. "open account" sai vì ghi sổ hầu như không bảo vệ người bán, nên không phải phương thức được mô tả là bảo vệ tốt. "cash in advance" sai vì trả tiền trước chỉ bảo vệ người bán và đẩy hết rủi ro sang người mua, không phải phương thức được ưa chuộng trong nhiều giao dịch quốc tế với hạn chế như câu nêu.
Mở trang câu hỏi này →
AInternational Chamber of Commerce (Paris)
BWorld Bank
CInternational Monetary Fund
DUnited Nations
Lời giải
Đáp án đúng: "International Chamber of Commerce (Paris)". Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) có trụ sở tại Paris soạn và ban hành; bản hiện hành là UCP 600, có hiệu lực từ năm 2007. ICC cũng ban hành URC 522 cho nhờ thu và Incoterms 2020 cho điều kiện thương mại. UCP không phải luật, chỉ ràng buộc khi thư tín dụng dẫn chiếu áp dụng. "World Bank" sai vì Ngân hàng Thế giới tài trợ phát triển và cho vay các quốc gia, không soạn quy tắc thực hành ngân hàng thương mại. "International Monetary Fund" sai vì Quỹ Tiền tệ Quốc tế giám sát hệ thống tiền tệ, hỗ trợ cán cân thanh toán quốc gia, không ban hành UCP. "United Nations" sai vì Liên Hợp Quốc qua UNCITRAL soạn các công ước như Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế (CISG), không ban hành bộ quy tắc về tín dụng chứng từ.
Mở trang câu hỏi này →
Arevocable
Birrevocable
Cconfirmed
Dunconfirmed
Lời giải
Đáp án đúng: "revocable". Thư tín dụng có thể huỷ ngang (revocable) cho phép người mua và hoặc ngân hàng phát hành sửa đổi hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào trước khi thanh toán mà không cần người bán đồng ý hay được báo trước, nên người bán gần như không được bảo đảm; UCP 600 điều 3 mặc định thư tín dụng là không huỷ ngang nên loại này nay rất hiếm. "irrevocable" ngược lại: theo UCP 600 điều 10(a), thư tín dụng không huỷ ngang chỉ được sửa hoặc huỷ khi ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận nếu có và người thụ hưởng cùng đồng ý. "confirmed" là thư tín dụng có thêm cam kết thanh toán của ngân hàng xác nhận, càng tăng bảo đảm cho người bán. "unconfirmed" chỉ nói không có ngân hàng xác nhận, thư tín dụng vẫn có thể là không huỷ ngang và không cho phép tự ý huỷ.
Mở trang câu hỏi này →
AAmendment
BUtilization
CIssuance
DSettlement
Lời giải
Đáp án đúng: "Issuance". Phát hành (issuance) là giai đoạn đầu của thư tín dụng: người mua (applicant) làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng tại ngân hàng phát hành dựa trên các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng, ngân hàng phát hành lập thư tín dụng và gửi tới ngân hàng thông báo, rồi ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài và báo cho người bán theo UCP 600 Điều 9. "Amendment" sai vì sửa đổi là việc thay đổi điều kiện của thư tín dụng đã phát hành, cần sự đồng ý của các bên liên quan theo UCP 600 Điều 10. "Utilization" sai vì sử dụng là giai đoạn người bán gửi hàng, xuất trình chứng từ và được thanh toán, diễn ra sau khi thư tín dụng đã được mở và thông báo. "Settlement" sai vì thanh toán chỉ khâu ngân hàng trả tiền cho người thụ hưởng, nằm trong giai đoạn sử dụng, không phải việc mở và thông báo.
Mở trang câu hỏi này →