Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO111 - Phần 9: Độc quyền và quyền lực thị trường

34 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–34.

Danh sách câu hỏi

34/34 câuHết danh sách
Ahas perfect information about consumer demand
Boperates in a competitive market
Cfaces a downward-sloping demand curve.
Dis regulated by the government
Lời giải
Đáp án đúng: "operates in a competitive market". Muốn phân biệt giá thì hãng phải có quyền đặt giá; trong thị trường cạnh tranh, hãng là người nhận giá nên không thể đòi hai mức khác nhau. "has perfect information about consumer demand" lại là điều kiện THUẬN LỢI cho phân biệt giá. "faces a downward-sloping demand curve." cũng vậy, đó là dấu hiệu có quyền lực thị trường. "is regulated by the government" không tự nó ngăn việc chia giá theo nhóm khách.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) and (ii) only
B(i) and (iii) only
C(i), (ii), and (iii) only
D(i), (ii), (iii), and (iv)
Lời giải
Đáp án đúng: "(i) and (ii) only". Độc quyền được định nghĩa bằng hai điều: là người bán duy nhất, và sản phẩm không có hàng thay thế gần. Vế về khoản lợi nhuận lớn không phải điều kiện, vì nhà độc quyền vẫn có thể lỗ nếu cầu quá yếu. Vế về thị trường nhỏ về địa lý cũng không cần thiết, độc quyền có thể ở quy mô bất kỳ. Vì vậy "(i) and (iii) only", "(i), (ii), and (iii) only" và "(i), (ii), (iii), and (iv)" đều kéo thêm điều kiện thừa.
Mở trang câu hỏi này →
AThe demand curve of a competitive firm is horizontal, same as the demand curve of a monopolist
BThe demand curve of a competitive firm is downward sloping, while the demand curve of a monopolist is horizontal.
CThe demand curve of a competitive firm is horizontal, while the demand curve of a monopolist is downward sloping.
DThe demand curve of a competitive firm is downward sloping, same as the demand curve of a monopolist.
Lời giải
Đáp án đúng: "The demand curve of a competitive firm is horizontal, while the demand curve of a monopolist is downward sloping." Hãng cạnh tranh bán bao nhiêu cũng ở đúng giá thị trường nên đường cầu riêng của nó nằm ngang; nhà độc quyền đối diện chính đường cầu thị trường nên dốc xuống. Vế nói cả hai đều nằm ngang xoá mất quyền đặt giá của nhà độc quyền. Vế đảo hai hình dạng cho nhau sai hoàn toàn. Vế nói cả hai đều dốc xuống lại gán cho hãng cạnh tranh một quyền lực thị trường mà nó không có.
Mở trang câu hỏi này →
AP = MR
BP = AR
CP = TR
DMR = MC
Lời giải
Đáp án đúng: "P = AR". Doanh thu bình quân luôn bằng tổng doanh thu chia lượng, mà tổng doanh thu là giá nhân lượng, nên đẳng thức này đúng với mọi hãng bán một mức giá duy nhất, kể cả nhà độc quyền. "P = MR" chỉ đúng với hãng nhận giá; nhà độc quyền có doanh thu biên thấp hơn giá. "P = TR" so một mức giá với một tổng, sai đơn vị. "MR = MC" chỉ đúng tại đúng sản lượng tối đa lợi nhuận, không phải luôn luôn.
Mở trang câu hỏi này →
Aunit price elastic.
Bdownward sloping.
Chorizontal.
Dvertical.
Lời giải
Đáp án đúng: "downward sloping." Vì nhà độc quyền là người bán duy nhất nên đường cầu của hãng chính là đường cầu thị trường, và đường cầu thị trường luôn dốc xuống. "unit price elastic." chỉ là một tính chất tại một điểm cụ thể, không phải hình dạng chung. "horizontal." là đường cầu của hãng nhận giá. "vertical." ứng với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp cực đoan hiếm gặp.
Mở trang câu hỏi này →
26For a profit-maximizing monopolist,4 lựa chọn
AP > MR = MC.
BP = MR = MC.
CP > MR > MC.
DMR < MC < P.
Lời giải
Đáp án đúng: "P > MR = MC." Nhà độc quyền chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên, rồi đọc giá trên đường cầu, mà giá đó luôn cao hơn doanh thu biên. "P = MR = MC." mô tả cạnh tranh hoàn hảo. "P > MR > MC." sai ở vế sau, vì tại sản lượng tối ưu hai đại lượng biên phải bằng nhau. "MR < MC < P." đặt chi phí biên cao hơn doanh thu biên, tức đã sản xuất quá mức tối ưu.
Mở trang câu hỏi này →
Amonopoly resources
Bgovernment regulation
Cthe production process
Dall of the above are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "monopoly resources". Nắm giữ phần áp đảo một nguồn tài nguyên then chốt khiến hãng khác không có nguyên liệu để cạnh tranh, đó là dạng rào cản gia nhập dựa trên tài nguyên. "government regulation" ứng với đặc quyền do luật trao như bằng sáng chế hay giấy phép. "the production process" gợi tới độc quyền tự nhiên do chi phí bình quân giảm theo quy mô, không phải tình huống nắm mỏ đá quý. "all of the above are correct" vì thế gộp thêm hai cơ chế không phù hợp với dữ kiện.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) only
B(ii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Đáp án đúng: "(i) only". Nhà độc quyền là người đặt giá nên có quyền chọn mức giá, đó là điểm đúng duy nhất trong ba vế. Vế cho rằng tổng doanh thu luôn tăng khi nâng giá chỉ đúng ở đoạn cầu kém co giãn, không phải quy luật chung. Vế cho rằng tăng sản lượng thì lợi nhuận cao hơn trái với việc nhà độc quyền chủ động hạn chế lượng để giữ giá. Vì vậy "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều kéo theo ít nhất một vế sai. Cần nói thêm: ngay vế được chọn cũng chỉ đúng ở mức nhập môn, vì mức giá nhà độc quyền đặt vẫn bị đường cầu ràng buộc.
Mở trang câu hỏi này →
A$5
B$25
C$50
D$140
Lời giải
Đáp án đúng: "$50". Doanh thu là mười sản phẩm nhân 27 đô la, tức 270. Chi phí bình quân bằng chi phí cố định bình quân 10 cộng chi phí biến đổi bình quân 12, tức 22, nên tổng chi phí là 220. Lợi nhuận bằng 270 trừ 220. "$5" là chênh lệch giữa giá và chi phí bình quân, mới chỉ là lãi trên MỘT sản phẩm. "$25" không khớp với phép tính nào. "$140" là kết quả khi bỏ sót chi phí cố định, tức chỉ trừ phần biến đổi.
Mở trang câu hỏi này →
A(ii) only
B(iii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Đáp án đúng: "(iii) only". Nhà độc quyền chọn một điểm trên đường cầu, nên đổi giá luôn kéo theo đổi lượng bán ra; chỉ vế nói giá thay đổi đi kèm thay đổi lượng cung ứng là đúng. Vế cho rằng đổi giá mà lượng bán không đổi trái hẳn quy luật cầu. Vế cho rằng chi phí bình quân không bị ảnh hưởng cũng sai, vì lượng đổi thì chi phí cố định bình quân đổi theo. Do đó "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều mang theo ít nhất một vế hỏng.
Mở trang câu hỏi này →
AA movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket.
BA university give financal aids poor students
CPizza Hut offers a “buy three get one free” deal
DAn ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream
Lời giải
Đáp án đúng: "An ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream". Đây là hai sản phẩm khác nhau với chi phí khác nhau, nên chênh giá là chuyện bình thường chứ không phải phân biệt giá. "A movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket." là cùng một suất chiếu bán hai giá theo nhóm khách. "A university give financal aids poor students" thực chất là hạ học phí cho nhóm có mức sẵn lòng trả thấp. "Pizza Hut offers a “buy three get one free” deal" là chia giá theo lượng mua, cũng là một hình thức phân biệt giá.
Mở trang câu hỏi này →
A9 units of output
B15 units of output
C21 units of output
D30 units of output
Lời giải
Đáp án đúng: "15 units of output". Lợi nhuận bằng giá trừ chi phí biên rồi nhân sản lượng, trừ tiếp chi phí cố định: ở các mức 9, 12, 15, 18 và 21 đơn vị, kết quả lần lượt là 180, 207, 216, 207 và 180, nên đỉnh nằm tại 15 đơn vị với giá 18. "9 units of output" và "21 units of output" đều cho 180, thấp hơn. "30 units of output" ứng với giá chỉ còn 3, tức vừa đúng chi phí biên, nên lợi nhuận âm bằng đúng chi phí cố định.
Mở trang câu hỏi này →
Ademand effect and the supply effect.
Bcompetition effect and the cost effect.
Ccompetitive effect and the monopoly effect.
Doutput effect and the price effect.
Lời giải
Đáp án đúng: "output effect and the price effect." Bán thêm một đơn vị vừa làm doanh thu tăng vì lượng nhiều hơn, vừa làm doanh thu giảm vì phải hạ giá cho tất cả các đơn vị; hai lực này giải thích vì sao doanh thu biên thấp hơn giá. "demand effect and the supply effect." trộn hai bên của thị trường. "competition effect and the cost effect." đưa chi phí vào một câu hỏi thuần về doanh thu. "competitive effect and the monopoly effect." không phải cặp khái niệm có thật trong phân tích này.
Mở trang câu hỏi này →
Abarriers to entry.
Bprofit.
Cdecreasing average total cost.
Da product without close substitutes.
Lời giải
Đáp án đúng: "barriers to entry." Rào cản gia nhập là nguyên nhân gốc của mọi dạng độc quyền, vì nó ngăn các hãng khác bước vào xoá bỏ lợi nhuận. "profit." là kết quả của quyền lực thị trường chứ không phải nguồn gốc. "decreasing average total cost." chỉ là MỘT dạng rào cản, tức độc quyền tự nhiên. "a product without close substitutes." là đặc điểm đi kèm, nhưng không giải thích vì sao không có hãng nào khác nhảy vào làm ra thứ tương tự.
Mở trang câu hỏi này →