Câu hỏi: ECO111 - Phần 8: Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh
30 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.
Danh sách câu hỏi
20/30 câuCòn 10
Aincrease the product price
Bdrive down profits of existing firms in the market
Cshift the market supply curve to the left
Dincrease demand for the product
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "drive down profits of existing firms in the market". Lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu hút hãng mới vào ngành; mỗi hãng vào thêm đẩy đường cung thị trường sang phải, giá cân bằng tụt xuống và lợi nhuận của những hãng đang có bị bào mòn cho tới khi về không. "increase the product price" đi ngược chiều nhân quả: cung tăng thì giá giảm chứ không tăng. "shift the market supply curve to the left" mô tả đúng chiều của việc hãng RỜI ngành, không phải gia nhập. "increase demand for the product" nhầm bên của thị trường: số người bán đông thêm không làm người mua muốn mua nhiều hơn ở mỗi mức giá.
Aproduction of the 250th unit of output increases the firm's profit by $5.
Bproduction of the 250th unit of output increases the firm's average total cost by $15.
Cfirm's profit-maximizing level of output is less than 250 units.
Dproduction of the 249th unit of output must increase the firm’s profit by less than $5.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "production of the 250th unit of output increases the firm's profit by $5." Đơn vị sản phẩm nào có doanh thu biên vượt chi phí biên thì làm thêm đơn vị đó là có lãi; chênh lệch 20 trừ 15 chính là phần lợi nhuận tăng thêm. "production of the 250th unit of output increases the firm's average total cost by $15." lẫn chi phí biên với mức tăng của chi phí bình quân, hai đại lượng khác nhau. "firm's profit-maximizing level of output is less than 250 units." nói ngược: doanh thu biên còn lớn hơn chi phí biên nghĩa là hãng nên sản xuất nhiều hơn 250. "production of the 249th unit of output must increase the firm’s profit by less than $5." áp đặt một quan hệ không suy ra được, vì chi phí biên của đơn vị trước đó thường còn thấp hơn.
APrice takers
BPrice makers
CAble to set prices above marginal cost
DAble to restrict output to raise prices
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price takers". Mỗi hãng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo quá nhỏ so với toàn thị trường và bán hàng đồng nhất, nên phải nhận lấy giá thị trường. "Price makers" mô tả hãng có quyền lực thị trường như nhà độc quyền. "Able to set prices above marginal cost" cũng là đặc điểm của hãng có quyền lực thị trường; hãng cạnh tranh bán đúng ở mức chi phí biên. "Able to restrict output to raise prices" là chiến lược chỉ khả thi khi hãng đủ lớn để chi phối lượng cung toàn thị trường.
AMarginal revenue equals marginal cost
BAverage total cost equals marginal cost
CTotal revenue equals total cost
DAverage variable cost is minimized
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Marginal revenue equals marginal cost". Chừng nào doanh thu biên còn vượt chi phí biên thì sản xuất thêm vẫn có lãi, nên điểm dừng tối ưu là chỗ hai đại lượng bằng nhau. "Average total cost equals marginal cost" là điểm cực tiểu của chi phí bình quân, chỉ trùng với sản lượng tối ưu trong cân bằng dài hạn chứ không phải quy tắc chung. "Total revenue equals total cost" là điểm hoà vốn, nơi lợi nhuận bằng không. "Average variable cost is minimized" liên quan tới ngưỡng đóng cửa, không phải tối đa lợi nhuận.
5Which of the following would cause a firm to exit a perfectly competitive market in the long run?4 lựa chọn
AEconomic profit
BPrice below average total cost
CPrice above average variable cost
DIncreasing demand
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price below average total cost". Trong dài hạn, giá không bù nổi chi phí bình quân nghĩa là hãng chịu lỗ kinh tế, và vì mọi chi phí đều điều chỉnh được nên rời ngành là lựa chọn tốt hơn. "Economic profit" lại là lý do để ở lại và để hãng mới gia nhập. "Price above average variable cost" chỉ là điều kiện tiếp tục hoạt động trong NGẮN hạn, chưa nói gì về dài hạn. "Increasing demand" đẩy giá lên nên càng giữ hãng ở lại.
Amore firms will enter the market
Bsome firms will exit from the market
Cthe equilibrium market price will rise
DATC will fall
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "more firms will enter the market". Giá bán 100 cao hơn chi phí bình quân 95 nên hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương; trong thị trường cạnh tranh, khoản lợi nhuận đó là tín hiệu kéo hãng mới vào cho tới khi giá bị đẩy về ngang chi phí bình quân. "some firms will exit from the market" là phản ứng với lỗ, không phải với lãi. "the equilibrium market price will rise" đi ngược: hãng vào thêm làm cung tăng nên giá giảm. "ATC will fall" không suy ra được từ dữ kiện, vì chi phí bình quân do công nghệ và giá đầu vào quyết định chứ không do số hãng trong ngành.
APrice equals marginal cost and average total cost
BPrice is greater than marginal cost
CPrice is less than average total cost
DMarginal revenue is zero
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price equals marginal cost and average total cost". Cân bằng dài hạn của cạnh tranh hoàn hảo có hai điều kiện cùng lúc: hãng tối đa lợi nhuận nên giá bằng chi phí biên, và gia nhập tự do kéo lợi nhuận về không nên giá cũng bằng chi phí bình quân thấp nhất. "Price is greater than marginal cost" là dấu hiệu của quyền lực thị trường. "Price is less than average total cost" nghĩa là đang lỗ, hãng sẽ rời ngành. "Marginal revenue is zero" ứng với điểm doanh thu lớn nhất của hãng có đường cầu dốc xuống, không phải của hãng nhận giá.
AFirms have significant market power
BThere are many buyers and sellers
CProducts are highly differentiated
DThere are significant barriers to entry
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "There are many buyers and sellers". Số lượng đông đảo ở cả hai phía khiến không ai đủ sức chi phối giá, đó là điều kiện gốc của cạnh tranh hoàn hảo. "Firms have significant market power" mô tả độc quyền hoặc độc quyền nhóm. "Products are highly differentiated" là đặc trưng của cạnh tranh độc quyền; ở đây hàng phải đồng nhất. "There are significant barriers to entry" trái với điều kiện gia nhập và rời ngành tự do.
9Which of the following best describes the short-run supply curve for a perfectly competitive firm?4 lựa chọn
AThe portion of the marginal cost curve above average variable cost
BThe portion of the marginal cost curve below average total cost
CThe average total cost curve
DThe demand curve
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The portion of the marginal cost curve above average variable cost". Hãng cạnh tranh chọn sản lượng theo chi phí biên, nhưng chỉ sản xuất khi giá còn bù nổi chi phí biến đổi bình quân; dưới ngưỡng đó thì đóng cửa tạm thời. "The portion of the marginal cost curve below average total cost" cắt sai ngưỡng, vì mốc đóng cửa ngắn hạn là chi phí biến đổi bình quân. "The average total cost curve" không mô tả quyết định cung ở từng mức giá. "The demand curve" thuộc phía người mua.
Abuyers will buy elsewhere
Bbuyers will pay the higher price in the short term
Ccompetitors will also raise their prices
Dfirms in the sector will use their market power
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "buyers will buy elsewhere". Vì hàng đồng nhất và có vô số người bán cùng mức giá, nâng giá một chút là mất sạch khách — đó chính là nghĩa của việc hãng phải nhận giá. "buyers will pay the higher price in the short term" giả định người mua bị ràng buộc, điều không có trong thị trường cạnh tranh. "competitors will also raise their prices" là hành vi phối hợp, chỉ gặp ở độc quyền nhóm. "firms in the sector will use their market power" trái với giả thiết không ai có quyền lực thị trường.
AContinue producing
BShut down temporarily
CIncrease output
DInvest in more capital
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shut down temporarily". Khi giá không bù nổi chi phí biến đổi bình quân, mỗi đơn vị bán ra còn làm lỗ nặng thêm, nên ngừng sản xuất và chỉ chịu chi phí cố định là lựa chọn ít thiệt hơn. "Continue producing" chỉ hợp lý khi giá còn trên chi phí biến đổi bình quân. "Increase output" làm khoản lỗ phình to. "Invest in more capital" là quyết định dài hạn, không giải quyết được tình thế giá thấp trước mắt.
ABoths have no influence on market price.
BBoths have some influence on market price but that influence is limited.
Cbuyers will be able to find prices lower than those determined in the market.
Dsellers will find it difficult to sell all they want to sell at the market price.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Boths have no influence on market price." Khi cả hai phía đều là người nhận giá, mỗi cá nhân quá nhỏ so với quy mô thị trường nên không ai dịch chuyển được mức giá chung. "Boths have some influence on market price but that influence is limited." vẫn gán cho họ một chút quyền lực, trái với định nghĩa nhận giá. "buyers will be able to find prices lower than those determined in the market." trái với quy luật một giá trong thị trường cạnh tranh. "sellers will find it difficult to sell all they want to sell at the market price." cũng sai, vì ở mức giá thị trường hãng bán được bao nhiêu tuỳ ý.
ATR > FC
BTR > TVC
CATC > AR
DATC < Price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ATC < Price". Giá cao hơn chi phí bình quân nghĩa là các hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương, và chính khoản đó kéo hãng mới vào ngành. "TR > FC" chỉ so doanh thu với chi phí cố định, bỏ qua toàn bộ chi phí biến đổi. "TR > TVC" là điều kiện tiếp tục hoạt động trong ngắn hạn, chưa nói gì tới lợi nhuận. "ATC > AR" là tình trạng lỗ, tức lý do để rời ngành chứ không phải để gia nhập.
Amarket demand must be larger than market supply at the market equilibrium price
Bmarket supply must be larger market demand at the market equilibrium price
Cnew firms are encouraged to enter the market
Dsome inefficient firms will leave the market
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "new firms are encouraged to enter the market". Lợi nhuận kinh tế dương là tín hiệu thu hút, và vì không có rào cản nên hãng mới vào cho tới khi lợi nhuận bị cạnh tranh xoá hết. "market demand must be larger than market supply at the market equilibrium price" mô tả tình trạng mất cân bằng, trong khi ở cân bằng hai lượng bằng nhau. "market supply must be larger market demand at the market equilibrium price" sai vì lý do tương tự. "some inefficient firms will leave the market" là phản ứng với thua lỗ, không phải với lợi nhuận.
Athe firms will suffer long-run economic losses
Bthe firms will suffer short-run economic losses
Csome firms will exit the market, causing prices to rise until the remaining firms can cover their total production costs
DAll of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above are correct". Khi giá không bù nổi toàn bộ chi phí, hãng chịu lỗ ngay trong ngắn hạn, và cơ chế điều chỉnh là một số hãng rời ngành khiến cung giảm, giá nhích lên cho tới khi những hãng còn lại bù đủ chi phí. Vế nói riêng "the firms will suffer short-run economic losses" và vế nói riêng "some firms will exit the market, causing prices to rise until the remaining firms can cover their total production costs" mỗi vế chỉ nắm một chặng của cùng một quá trình. Riêng vế "the firms will suffer long-run economic losses" cần hiểu là khoản lỗ kéo dài cho tới khi việc rời ngành hoàn tất, chứ ở trạng thái cân bằng dài hạn thì lợi nhuận kinh tế bằng không.
ATR equal her total economic costs
BMR > TC
CMR > MC
DMC > MR
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "MR > MC". Lời khuyên tăng sản lượng chỉ hợp lý khi mỗi đơn vị làm thêm còn mang về nhiều hơn phần chi phí nó gây ra, tức doanh thu biên còn cao hơn chi phí biên. "TR equal her total economic costs" là điểm hoà vốn, nó không nói gì về việc nên tăng hay giảm sản lượng. "MR > TC" so một đại lượng biên với một đại lượng tổng, hai thứ không cùng đơn vị so sánh. "MC > MR" lại là tín hiệu phải GIẢM sản lượng.
ABuyers and sellers are price takers
BEvery firm sells a nearly same product
CEntry is difficult
DEach firm chooses an output level that maximizes profits
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Entry is difficult". Thị trường cạnh tranh đòi hỏi gia nhập và rời ngành tự do; rào cản gia nhập chính là thứ phá vỡ điều kiện đó. "Buyers and sellers are price takers" đúng là đặc điểm của thị trường cạnh tranh. "Every firm sells a nearly same product" cũng vậy, vì hàng đồng nhất. "Each firm chooses an output level that maximizes profits" là giả định chung cho mọi hãng, không riêng gì cấu trúc thị trường nào.
AFew sellers dominate the market
BMany buyers and sellers, none affecting price significantly
CPrices are fixed by producers
DDemand always exceeds supply.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Many buyers and sellers, none affecting price significantly". Số đông ở cả hai phía khiến mỗi cá nhân quá nhỏ để lay chuyển giá, đó là đặc trưng gốc. "Few sellers dominate the market" mô tả độc quyền nhóm. "Prices are fixed by producers" trái với việc hãng phải nhận giá. "Demand always exceeds supply." mô tả một trạng thái mất cân bằng thường trực, không phải cấu trúc thị trường.
Aquantity = 100, price = $15.
Bquantity = 200, price = $15.
Cquantity = 20,000, price = $15.
Dquantity = 20,000, price = $7,500.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "quantity = 20,000, price = $15." Đường cung thị trường là tổng lượng cung của các hãng tại mỗi mức giá, nên 200 hãng mỗi hãng 100 đơn vị cho ra 20.000 đơn vị ở mức giá bằng chi phí biên 15. "quantity = 100, price = $15." mới là điểm của MỘT hãng. "quantity = 200, price = $15." lấy nhầm số hãng làm sản lượng. "quantity = 20,000, price = $7,500." nhân cả giá lên theo số hãng, trong khi giá là mức chung của thị trường.
Aproduction of the 100th unit of output increases the firm's profit by $1.
Bproduction of the 100th unit of output increases the firm's average total cost by $1.
Cfirm's profit-maximizing level of output is less than 100 units.
Dproduction of the 110th unit of output must increase the firm’s profit by less than $1.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "firm's profit-maximizing level of output is less than 100 units." Đơn vị thứ 100 có chi phí biên 17 vượt doanh thu biên 15 nên làm nó khiến lợi nhuận giảm; điểm dừng tối ưu phải nằm trước đó. "production of the 100th unit of output increases the firm's profit by $1." sai cả dấu lẫn con số, vì đơn vị này làm mất 2. "production of the 100th unit of output increases the firm's average total cost by $1." lẫn chi phí biên với mức tăng của chi phí bình quân. "production of the 110th unit of output must increase the firm’s profit by less than $1." nói về một đơn vị còn xa hơn điểm tối ưu, và áp đặt một con số không suy ra được.