Chủ đề của ECO111 - Kinh tế vi mô

ECO111 - Phần 5: Ngoại tác, hàng hóa công cộng và tài nguyên chung

Chủ đề nghiên cứu các tình huống mà giao dịch của một bên tạo chi phí hoặc lợi ích cho người không trực tiếp tham gia. Khi ngoại tác tồn tại, giá riêng có thể không phản ánh chi phí hoặc lợi ích xã hội, khiến sản lượng thị trường lệch khỏi mức hiệu quả theo tiêu chí của mô hình. Thuế điều chỉnh, trợ cấp, tiêu chuẩn, giấy phép có thể giao dịch và thương lượng quyền tài sản là những cơ chế khác nhau để đưa tác động bên ngoài vào quyết định. Hàng hóa công cộng được nhận diện qua tính không cạnh tranh trong tiêu dùng và khó loại trừ, dẫn đến động cơ sử dụng mà không đóng góp. Tài nguyên chung có tính cạnh tranh nhưng khó loại trừ nên dễ bị khai thác quá mức. Nội dung so sánh ưu nhược điểm của giải pháp tư nhân và chính sách, chú ý đến chi phí đo lường, thực thi, thông tin bất cân xứng và phân phối lợi ích.

Xem danh sách câu hỏi12 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

12Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

12/12 câuHết danh sách
AIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by increased competition.
BIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by weakening property rights.
CIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by better informed market participants.
DIf an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by government intervention.
Lời giải
Đáp án đúng: "If an externality is present in a market, economic efficiency may be enhanced by government intervention." Khi có ngoại tác, chi phí hoặc lợi ích rơi vào bên thứ ba mà giá thị trường không phản ánh; nhà nước có thể dùng thuế hiệu chỉnh, trợ cấp hoặc quy định để buộc các bên nội hoá phần đó. "economic efficiency may be enhanced by increased competition" không chạm tới gốc vấn đề: thêm hãng cạnh tranh chỉ khiến lượng hàng gây ngoại tác nhiều hơn. "by weakening property rights" đi ngược hướng, vì quyền tài sản rõ ràng mới là điều kiện để các bên tự thương lượng. "by better informed market participants" giải quyết bất cân xứng thông tin, một loại khuyết tật khác.
Mở trang câu hỏi này →
AEfficient allocation of resources
BPollution caused by production
CPerfect competition
DAll goods priced equally
Lời giải
Đáp án đúng: "Pollution caused by production". Khói bụi từ nhà máy rơi vào người ngoài cuộc mà giá bán sản phẩm không tính tới, nên thị trường tự nó sản xuất quá nhiều so với mức tốt cho xã hội — đúng định nghĩa thất bại thị trường. "Efficient allocation of resources" là kết cục mong muốn, tức điều ngược lại. "Perfect competition" là cấu trúc thị trường cho ra kết cục hiệu quả khi không có ngoại tác. "All goods priced equally" không phải hiện tượng kinh tế có thật, cũng không nói gì về hiệu quả.
Mở trang câu hỏi này →
Aa subsidy
Ba regulation
Ca corrective tax
Dan application of the Coase theorem
Lời giải
Đáp án đúng: "a corrective tax". Khoản phạt tính trên từng đơn vị ô nhiễm buộc nhà máy đưa chi phí xã hội vào tính toán của mình, đúng cơ chế của thuế hiệu chỉnh. "a subsidy" là khoản hỗ trợ, đi ngược chiều khuyến khích. "a regulation" là mệnh lệnh hành chính ấn định mức hoặc công nghệ, không phải một mức giá cho mỗi đơn vị phát thải. "an application of the Coase theorem" đòi hỏi các bên tự thương lượng dựa trên quyền tài sản, không có nhà nước thu tiền.
Mở trang câu hỏi này →
AA gasoline tax is designed to correct traffic congestion problems.
BA gasoline tax is designed to correct traffic accidents problems.
CA gasoline tax is designed to correct air pollution problems.
DA gasoline tax is designed to correct EPA regulations problems.
Lời giải
Đáp án đúng: "A gasoline tax is designed to correct EPA regulations problems." Quy định của cơ quan môi trường không phải một ngoại tác, nên không có gì để thuế xăng sửa ở đây. Ba vế còn lại đều nêu đúng các ngoại tác mà thuế xăng nhắm tới: "A gasoline tax is designed to correct traffic congestion problems." ứng với ùn tắc, "A gasoline tax is designed to correct traffic accidents problems." ứng với rủi ro tai nạn mà người lái áp lên người khác, và "A gasoline tax is designed to correct air pollution problems." ứng với ô nhiễm không khí.
Mở trang câu hỏi này →
AExternalities can be corrected by self-interest.
BExternalities can be corrected by moral codes and social sanctions.
CExternalities can be corrected by charity.
DExternalities can be corrected by normal market adjustments.
Lời giải
Đáp án đúng: "Externalities can be corrected by normal market adjustments." Đây là vế SAI cần tìm: chính vì thị trường để tự nó không tính tới chi phí và lợi ích rơi vào bên thứ ba nên mới có ngoại tác. Ba vế còn lại đều là những giải pháp tư nhân được nêu trong lý thuyết: "Externalities can be corrected by self-interest." ứng với việc các bên tự sáp nhập hoặc tự thương lượng vì lợi ích của chính mình, "Externalities can be corrected by moral codes and social sanctions." ứng với chuẩn mực và áp lực xã hội, và "Externalities can be corrected by charity." ứng với hoạt động thiện nguyện.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are equal
BThe equilibrium quantity is greater than the socially optimal quantity
CThe equilibrium quantity is less than the socially optimal quantity
DThere is not enough information to answer the question
Lời giải
Đáp án đúng: "The equilibrium quantity is greater than the socially optimal quantity". Mức trợ cấp đúng bằng ngoại tác tích cực mới đưa thị trường về mức tối ưu; ở đây trợ cấp 11 vượt quá lợi ích ngoại biên 8 nên khuyến khích tiêm quá mức cần thiết. "They are equal" chỉ xảy ra khi hai con số bằng nhau. "The equilibrium quantity is less than the socially optimal quantity" là tình trạng khi chưa có trợ cấp. "There is not enough information to answer the question" không đúng, vì so hai con số đã đủ xác định chiều lệch.
Mở trang câu hỏi này →
Aprivate costs will be greater than social costs
Bsocial costs will be greater than private costs
Conly government regulation will solve the problem
Dthe market will not be able to reach any equilibrium
Lời giải
Đáp án đúng: "social costs will be greater than private costs". Ngoại tác tiêu cực đẩy một phần chi phí sang người ngoài cuộc, nên chi phí mà xã hội gánh lớn hơn phần người sản xuất tự trả. "private costs will be greater than social costs" đảo ngược quan hệ đó. "only government regulation will solve the problem" quá tuyệt đối: thuế hiệu chỉnh và thoả thuận tư nhân cũng là lối ra. "the market will not be able to reach any equilibrium" sai vì thị trường vẫn cân bằng, chỉ là cân bằng ở mức sản lượng quá cao so với mức tốt cho xã hội.
Mở trang câu hỏi này →
AAll remedies for externalities share the goal of moving the allocation of resources toward the market equilibrium.
BAll remedies for externalities share the goal of moving the allocation of resources toward the socially optimal equilibrium.
CAll remedies for externalities share the goal of increasing the allocation of resources.
DAll remedies for externalities share the goal of decreasing the allocation of resources.
Lời giải
Đáp án đúng: "All remedies for externalities share the goal of moving the allocation of resources toward the socially optimal equilibrium." Dù là thuế hiệu chỉnh, trợ cấp, quy định hay thoả thuận tư nhân, tất cả đều nhắm đưa sản lượng về mức tính đủ chi phí và lợi ích cho bên thứ ba. Vế hướng tới "the market equilibrium" sai vì chính cân bằng thị trường mới là chỗ đang lệch. Hai vế nói mục tiêu là "increasing" hoặc "decreasing" nguồn lực đều sai vì chiều điều chỉnh phụ thuộc ngoại tác là tích cực hay tiêu cực.
Mở trang câu hỏi này →
AWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of positive externalities.
BWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of negative externalities.
CWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality.
DWhen a market is characterized by an externality, the government cannot correct for externalities due to the existence of patents.
Lời giải
Đáp án đúng: "When a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality." Cơ chế chung là buộc người quyết định phải gánh chi phí hoặc hưởng lợi ích mà họ gây ra cho bên ngoài, bằng thuế hoặc trợ cấp tuỳ dấu của ngoại tác. Hai vế giới hạn can thiệp vào riêng ngoại tác tích cực hoặc riêng ngoại tác tiêu cực đều cắt mất một nửa phạm vi. Vế cho rằng nhà nước không sửa được vì sự tồn tại của bằng sáng chế gán cho một công cụ sở hữu trí tuệ một vai trò nó không có.
Mở trang câu hỏi này →
APrivate markets fail to account for externalities because externalities don't occur in private markets.
BPrivate markets fail to account for externalities because sellers include costs associated with externalities in the price of their product.
CPrivate markets fail to account for externalities because decisionmakers in the market fail to include the costs of their behavior to third parties.
DPrivate markets fail to account for externalities because the government cannot easily estimate the optimal quantity of pollution.
Lời giải
Đáp án đúng: "Private markets fail to account for externalities because decisionmakers in the market fail to include the costs of their behavior to third parties." Gốc của vấn đề là phần chi phí rơi vào người ngoài cuộc không nằm trong tính toán của người mua và người bán, nên giá thị trường không phản ánh nó. Vế nói ngoại tác không xảy ra trong thị trường tư nhân phủ nhận chính hiện tượng đang bàn. Vế nói người bán ĐÃ tính chi phí ngoại tác vào giá mô tả trạng thái đã nội hoá, tức không còn thất bại. Vế đổ cho việc nhà nước khó ước lượng mức ô nhiễm tối ưu là một khó khăn thực thi, không phải nguyên nhân.
Mở trang câu hỏi này →
ACorrective taxes are often preferred over direct regulation because they typically reduce externalities at a lower cost
BCorrective taxes distort economic incentives
CCorrective taxes are often preferred over direct regulation because they typically reduce externalities at a faster rate
DBoth a and b are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "Corrective taxes are often preferred over direct regulation because they typically reduce externalities at a lower cost". Thuế hiệu chỉnh để mỗi đơn vị tự quyết cắt giảm tới đâu, nên việc giảm ô nhiễm dồn về nơi làm rẻ nhất; quy định hành chính áp mức chung cho mọi đối tượng nên tốn kém hơn. "Corrective taxes distort economic incentives" nói ngược: thuế này SỬA khuyến khích đang méo chứ không làm méo thêm. "Corrective taxes are often preferred over direct regulation because they typically reduce externalities at a faster rate" đổi ưu thế về chi phí thành ưu thế về tốc độ, một lợi thế không được khẳng định. "Both a and b are correct" vì thế kéo theo một vế sai.
Mở trang câu hỏi này →
APrivate markets tend to over-produce products with negative externalities
BPrivate markets tend to under-produce products with positive externalities
CPrivate parties can bargain to efficient outcomes even in the presence of externalities
DPrivate parties are usually more successful in achieving efficient outcomes than government policies in the presence of externalities
Lời giải
Đáp án đúng: "Private parties are usually more successful in achieving efficient outcomes than government policies in the presence of externalities". Đây là vế SAI cần tìm: thoả thuận tư nhân thường vướng chi phí giao dịch, số bên liên quan quá đông hoặc quyền tài sản không rõ, nên không mặc nhiên hiệu quả hơn chính sách công. "Private markets tend to over-produce products with negative externalities" là nhận định đúng. "Private markets tend to under-produce products with positive externalities" cũng đúng. "Private parties can bargain to efficient outcomes even in the presence of externalities" đúng trong điều kiện chi phí giao dịch thấp.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

5 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.