Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO111 - Phần 1: Khan hiếm, lựa chọn và tư duy cận biên

25 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/25 câuCòn 5
AMarket failure is the inability of buyers to interact harmoniously with sellers in the market.
BMarket failure is the inability of a market to establish an equilibrium price.
CMarket failure is the inability of buyers to place a value on the good or service.
DMarket failure is the inability of some unregulated markets to allocate resources efficiently.
Lời giải
Đáp án đúng: "Market failure is the inability of some unregulated markets to allocate resources efficiently." Thất bại thị trường là tình trạng bàn tay vô hình không đưa nguồn lực tới chỗ dùng hiệu quả nhất, điển hình khi có ngoại tác hoặc quyền lực thị trường. "Market failure is the inability of buyers to interact harmoniously with sellers in the market." gán cho khái niệm một nội dung về quan hệ ứng xử, không phải về hiệu quả phân bổ. "Market failure is the inability of a market to establish an equilibrium price." sai vì thị trường thất bại vẫn có giá cân bằng, chỉ là mức cân bằng đó không tối ưu cho xã hội. "Market failure is the inability of buyers to place a value on the good or service." mô tả vấn đề định giá cá nhân, không phải khiếm khuyết của cơ chế thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
2What can cause market failure?4 lựa chọn
APerfect competition
BExternalities and market power
CGovernment subsidies
DEqual distribution of income.
Lời giải
Đáp án đúng: "Externalities and market power". Hai nguồn gây thất bại thị trường được nêu tên trong mọi giáo trình nhập môn chính là ngoại tác, khi hành vi của một người ảnh hưởng tới phúc lợi của người ngoài cuộc, và quyền lực thị trường, khi một bên có khả năng chi phối giá. "Perfect competition" là điều kiện cho kết cục hiệu quả chứ không phải nguyên nhân thất bại. "Government subsidies" là một công cụ can thiệp, có thể dùng để sửa thất bại. "Equal distribution of income." là vấn đề công bằng, nằm ở trục khác với hiệu quả phân bổ.
Mở trang câu hỏi này →
AA tax cut encourages more consumer spending.
BA natural disaster disrupts production
CWorkers voluntarily work overtime without compensation
DGovernment regulations reduce business competition
Lời giải
Đáp án đúng: "A tax cut encourages more consumer spending." Khuyến khích là thứ làm thay đổi lợi ích hoặc chi phí của một lựa chọn, khiến người ta đổi hành vi; giảm thuế làm tăng thu nhập khả dụng nên chi tiêu tăng. "A natural disaster disrupts production" là một cú sốc cung, nó thu hẹp khả năng sản xuất chứ không phải phần thưởng hay hình phạt hướng hành vi. "Workers voluntarily work overtime without compensation" đúng nghĩa là làm thêm mà không có phần thưởng, tức thiếu hẳn khuyến khích vật chất. "Government regulations reduce business competition" nói về cấu trúc thị trường, không mô tả cơ chế thưởng phạt lên quyết định.
Mở trang câu hỏi này →
AThe process of inflation control
BThe flow of goods, services, and resources between households and firms
CA country’s total production capacity.
DGovernment spending patterns
Lời giải
Đáp án đúng: "The flow of goods, services, and resources between households and firms". Sơ đồ chu chuyển là mô hình đơn giản hoá nền kinh tế thành hai nhóm quyết định và hai thị trường, cho thấy hàng hoá và yếu tố sản xuất đi một chiều còn tiền đi chiều ngược lại. "The process of inflation control" thuộc chính sách tiền tệ, nằm ngoài mô hình này. "A country’s total production capacity." là nội dung của đường giới hạn khả năng sản xuất. "Government spending patterns" chỉ là một phần nhỏ và thường được lược khỏi bản vẽ cơ bản.
Mở trang câu hỏi này →
AA statement that can be tested and validated by data
BA statement that describes how the economy ought to work.
CA statement that reflects an opinion about economic policies
DA statement that prescribes a course of action for policymakers.
Lời giải
Đáp án đúng: "A statement that can be tested and validated by data". Phát biểu thực chứng mô tả thế giới đang là, nên về nguyên tắc luôn có thể đối chiếu với số liệu để bác bỏ hoặc xác nhận. "A statement that describes how the economy ought to work." dùng đúng chữ nên, dấu hiệu của phát biểu chuẩn tắc. "A statement that reflects an opinion about economic policies" là đánh giá giá trị, không kiểm chứng được bằng dữ liệu. "A statement that prescribes a course of action for policymakers." cũng là khuyến nghị, tức chuẩn tắc.
Mở trang câu hỏi này →
AIt highlights the limited nature of resources and the necessity of making choices.
BIt is only relevant in situations involving monetary transactions
CIt suggests that the value of all alternatives is equal.
DIt is primarily concerned with the time value of money.
Lời giải
Đáp án đúng: "It highlights the limited nature of resources and the necessity of making choices." Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua, khái niệm chỉ có nghĩa khi nguồn lực khan hiếm buộc người ta phải chọn. "It is only relevant in situations involving monetary transactions" bó hẹp sai phạm vi, vì thời gian và công sức cũng có chi phí cơ hội. "It suggests that the value of all alternatives is equal." nói ngược: chính vì các phương án khác giá trị nên mới phải cân nhắc. "It is primarily concerned with the time value of money." nhầm sang một khái niệm tài chính riêng.
Mở trang câu hỏi này →
AHouseholds and firms
BFirms and governments
CHouseholds and governments
DGovernments and foreign countries
Lời giải
Đáp án đúng: "Households and firms". Trên thị trường hàng hoá và dịch vụ, hộ gia đình là bên mua còn doanh nghiệp là bên bán; ở thị trường yếu tố sản xuất thì hai vai này đảo lại. "Firms and governments" bỏ mất hộ gia đình, nhóm quyết định chính của phía cầu. "Households and governments" mô tả quan hệ thuế và chuyển giao, không phải thị trường hàng hoá. "Governments and foreign countries" thuộc phần kinh tế mở, nằm ngoài sơ đồ chu chuyển cơ bản.
Mở trang câu hỏi này →
ARich countries produce more than poor countries
BProductivity is key to economic well-being
CBoth a and b
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "Productivity is key to economic well-being". Nguyên lý này nói mức sống của một nước được quyết định bởi lượng hàng hoá và dịch vụ mà nước đó làm ra trên mỗi giờ lao động, nên năng suất là then chốt. "Rich countries produce more than poor countries" chỉ là một quan sát về hiện trạng, nó không nêu quan hệ nhân quả mà nguyên lý muốn nói. "Both a and b" vì thế vẫn gộp vào một vế không phải nội dung của nguyên lý. "None of the above" bị loại ngay vì đã có một phương án phát biểu đúng.
Mở trang câu hỏi này →
9Why do economists disagree?4 lựa chọn
ABecause of differences in scientific judgment and values
BThey never disagree
CDue to lack of data only
DBecause economics is not a science
Lời giải
Đáp án đúng: "Because of differences in scientific judgment and values". Các nhà kinh tế bất đồng vì hai nguồn: khác nhau trong phán đoán về cách vận hành thật của nền kinh tế, và khác nhau trong hệ giá trị khi đánh giá điều gì đáng ưu tiên. "They never disagree" trái với thực tế tranh luận chính sách. "Due to lack of data only" rút gọn nguyên nhân còn một vế, bỏ mất bất đồng về giá trị vốn không dữ liệu nào giải quyết được. "Because economics is not a science" đánh giá tư cách ngành học thay vì trả lời câu hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
APositive statements are based on opinions, normative statements are facts
BPositive statements describe the world as it is, normative statements prescribe how the world should be
CBoth are opinions
DThere is no difference
Lời giải
Đáp án đúng: "Positive statements describe the world as it is, normative statements prescribe how the world should be". Đây đúng là ranh giới giữa mô tả và khuyến nghị: vế đầu kiểm chứng được bằng dữ liệu, vế sau chứa phán xét giá trị. "Positive statements are based on opinions, normative statements are facts" đảo ngược hoàn toàn hai định nghĩa. "Both are opinions" xoá mất khả năng kiểm chứng của phát biểu thực chứng. "There is no difference" phủ nhận một phân biệt nền tảng của phương pháp luận kinh tế học.
Mở trang câu hỏi này →
AInward
BOutward
CDoes not shift
DDownward
Lời giải
Đáp án đúng: "Outward". Tăng trưởng đến từ nhiều nguồn lực hơn hoặc công nghệ tốt hơn, nên mọi tổ hợp sản lượng tối đa đều nhích ra xa gốc toạ độ. "Inward" là chiều của thiên tai, chiến tranh hay suy giảm nguồn lực. "Does not shift" phủ nhận chính hiện tượng tăng trưởng. "Downward" không mô tả được phép dịch của một đường cong hai chiều, vì đường giới hạn khả năng sản xuất dịch ra theo cả hai trục.
Mở trang câu hỏi này →
AOpportunity Cost
BMarginal Change
CIncentive
DEfficiency
Lời giải
Đáp án đúng: "Opportunity Cost". Chi phí cơ hội đúng là thứ phải từ bỏ để có được một thứ khác, nên nó đo giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ lại. "Marginal Change" nói về điều chỉnh nhỏ quanh một kế hoạch đang có. "Incentive" là thứ thưởng hoặc phạt làm người ta đổi hành vi. "Efficiency" chỉ mức tận dụng nguồn lực của xã hội, không phải cái giá của một lựa chọn cá nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government should provide universal healthcare.
BThe unemployment rate is currently at 5%.
CIncreasing the minimum wage will lead to job losses.
DInflation is expected to rise by 2% next year.
Lời giải
Đáp án đúng: "The government should provide universal healthcare." Chữ nên biến câu thành khuyến nghị dựa trên giá trị, tức phát biểu chuẩn tắc. "The unemployment rate is currently at 5%." là số liệu, kiểm chứng được. "Increasing the minimum wage will lead to job losses." là dự báo nhân quả, vẫn thuộc loại thực chứng vì có thể đối chiếu với dữ liệu. "Inflation is expected to rise by 2% next year." cũng là dự báo chứ không phải lời khuyên nên làm gì.
Mở trang câu hỏi này →
AIgnoring externalities
BEnforcing property rights and regulating externalities
CPreventing trade
DFixing all prices
Lời giải
Đáp án đúng: "Enforcing property rights and regulating externalities". Nhà nước cải thiện kết cục thị trường bằng cách bảo đảm quyền tài sản để người ta dám sản xuất và trao đổi, và bằng cách xử lý ngoại tác mà giá thị trường bỏ sót. "Ignoring externalities" là bỏ mặc đúng chỗ thị trường thất bại. "Preventing trade" cắt bỏ nguồn lợi từ chuyên môn hoá. "Fixing all prices" tạo thiếu hụt hoặc dư thừa và làm mất tín hiệu phân bổ nguồn lực.
Mở trang câu hỏi này →
AEveryone loses in trade
BTrade allows specialization and gains from comparative advantage
CTrade reduces production possibilities
DTrade leads to conflict only
Lời giải
Đáp án đúng: "Trade allows specialization and gains from comparative advantage". Thương mại để mỗi bên tập trung vào việc mình có chi phí cơ hội thấp hơn, nhờ đó tổng sản lượng lớn hơn và cả hai cùng có phần. "Everyone loses in trade" coi trao đổi là trò chơi tổng âm, trái với chính luận điểm. "Trade reduces production possibilities" nói ngược hệ quả của chuyên môn hoá. "Trade leads to conflict only" là nhận định chính trị, không phải lập luận kinh tế về lợi ích trao đổi.
Mở trang câu hỏi này →
AEfficient production.
BInefficient use of resources.
CAn unattainable production level.
DMaximum production capacity.
Lời giải
Đáp án đúng: "Inefficient use of resources." Điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất nghĩa là xã hội còn sản xuất được nhiều hơn với nguồn lực sẵn có, tức đang lãng phí. "Efficient production." ứng với điểm nằm trên chính đường giới hạn. "An unattainable production level." là điểm nằm ngoài đường. "Maximum production capacity." cũng là điểm trên đường chứ không phải bên trong.
Mở trang câu hỏi này →
AThe maximum combinations of two goods that can be produced with available resources
BThe market demand for products
CGovernment spending limits
DIncome distribution among households
Lời giải
Đáp án đúng: "The maximum combinations of two goods that can be produced with available resources". Đường giới hạn khả năng sản xuất vẽ ra biên của những gì làm được khi nguồn lực và công nghệ đã cho, nên mọi điểm trên đó là một tổ hợp tối đa. "The market demand for products" thuộc phía người mua. "Government spending limits" là ràng buộc ngân sách của nhà nước, không phải năng lực sản xuất của nền kinh tế. "Income distribution among households" là vấn đề phân phối, nằm ở trục khác.
Mở trang câu hỏi này →
18Economists use models primarily to:4 lựa chọn
APredict economic outcomes and test theories
BProvide entertainment
CMake laws
DIncrease government control
Lời giải
Đáp án đúng: "Predict economic outcomes and test theories". Mô hình là bản giản lược có chủ ý, giữ lại vài quan hệ then chốt để rút ra dự đoán kiểm chứng được. "Provide entertainment" không phải mục đích khoa học nào. "Make laws" là việc của cơ quan lập pháp; mô hình nhiều nhất chỉ cung cấp căn cứ. "Increase government control" gán cho công cụ phân tích một ý đồ chính sách mà bản thân nó không có.
Mở trang câu hỏi này →
ABy randomly choosing an option
BBy comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions
CBy only considering benefits
DBy avoiding trade-offs
Lời giải
Đáp án đúng: "By comparing the marginal benefits and marginal costs of their actions". Người duy lý cân nhắc ở rìa: làm thêm một chút nếu lợi ích tăng thêm còn lớn hơn chi phí tăng thêm. "By randomly choosing an option" phủ nhận chính giả định duy lý. "By only considering benefits" bỏ mất vế chi phí, nên không còn là so sánh. "By avoiding trade-offs" là điều không thể khi nguồn lực khan hiếm.
Mở trang câu hỏi này →
AGovernments make all decisions
BPrices guide the allocation of resources through the decisions of many buyers and sellers
CThere is no competition in markets
DPrices are fixed by law
Lời giải
Đáp án đúng: "Prices guide the allocation of resources through the decisions of many buyers and sellers". Giá gom thông tin phân tán về chi phí và mức định giá rồi dẫn nguồn lực tới nơi sinh lợi nhất mà không cần ai chỉ huy. "Governments make all decisions" mô tả nền kinh tế kế hoạch tập trung. "There is no competition in markets" trái với cơ chế vừa nêu. "Prices are fixed by law" làm mất chính tín hiệu khiến thị trường hoạt động tốt.
Mở trang câu hỏi này →