Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: CSI106 - Phần 7: Mạng máy tính

34 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Introduction to Computer Science - CSI106, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–34.

Danh sách câu hỏi

34/34 câuHết danh sách
ARadio and Microwaves
BInfrared wave and twisted-pair cable
CCoaxial cable and Fiber-optic cable
DWater and air
Lời giải
Đáp án đúng: "Coaxial cable and Fiber-optic cable". Môi trường có dẫn hướng là môi trường dẫn tín hiệu đi trong một vật dẫn vật lý: cáp đồng trục dẫn tín hiệu điện trong lõi đồng có lưới chắn bọc ngoài, còn cáp quang dẫn tín hiệu ánh sáng trong lõi thuỷ tinh nhờ phản xạ toàn phần. "Radio and Microwaves" sai vì sóng vô tuyến và vi ba lan truyền tự do trong không gian, thuộc nhóm không dẫn hướng và dùng ăng ten thay vì dây. "Infrared wave and twisted-pair cable" sai vì dù cáp xoắn đôi đúng là môi trường có dẫn hướng, hồng ngoại lại là sóng truyền trong không khí, nên cặp này lẫn hai nhóm vào nhau. "Water and air" sai vì nước và không khí chỉ là môi trường tự nhiên, không phải vật dẫn được chế tạo để truyền tín hiệu trong viễn thông.
Mở trang câu hỏi này →
ATo acknowledge the receipt of data segments
BTo synchronize sequence numbers and establish connection parameters
CTo request retransmission of lost segments
DTo terminate the connection
Lời giải
Đáp án đúng: "To synchronize sequence numbers and establish connection parameters". Bắt tay mở kết nối tồn tại để hai bên thống nhất số thứ tự khởi đầu dùng cho việc đánh số byte và thoả thuận các tham số kết nối như kích thước cửa sổ hay kích thước đoạn lớn nhất; đoạn mang đồng thời cờ đồng bộ và cờ báo nhận chính là bước giữa của quá trình đó. "To acknowledge the receipt of data segments" sai vì báo nhận dữ liệu đã tới là việc của cờ báo nhận trong pha truyền, còn bắt tay diễn ra trước khi có byte dữ liệu nào. "To request retransmission of lost segments" sai vì yêu cầu gửi lại đoạn bị mất được kích hoạt bởi hết thời gian chờ hoặc báo nhận trùng lặp, không phải bởi bắt tay. "To terminate the connection" sai vì đóng kết nối dùng cờ kết thúc theo một trình tự riêng.
Mở trang câu hỏi này →
A2*10^4 packets
B2*10^5 packets
C10^4 packets
D2*10^6 packets
Lời giải
Đáp án đúng: "2*10^4 packets". Tổng số bit truyền được trong 2 giây là 10^7 nhân 2, tức 2 nhân 10^7 bit. Mỗi gói dài 1000 bit nên số gói tối đa bằng 2 nhân 10^7 chia cho 1000, được 2 nhân 10^4 gói. "2*10^5 packets" lớn gấp mười lần kết quả đúng, nó ứng với trường hợp mỗi gói chỉ dài 100 bit. "10^4 packets" chỉ là số gói truyền trong 1 giây, thiếu một lần nhân cho khoảng thời gian 2 giây. "2*10^6 packets" lớn gấp một trăm lần, tương ứng với gói dài 10 bit. Sai số kiểu này thường do nhầm bậc của luỹ thừa, nên cần viết rõ đơn vị bit và giây ở từng bước tính.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly analog signals
BOnly digital signals
CAnalog and digital signals
DAny types, depends on data types.
Lời giải
Đáp án đúng: "Analog and digital signals". Dữ liệu muốn truyền đi phải được biến thành tín hiệu điện từ, và tín hiệu chỉ có hai dạng: tín hiệu tương tự biến thiên liên tục theo thời gian, hoặc tín hiệu số nhận một số mức rời rạc. Cả dữ liệu tương tự lẫn dữ liệu số đều có thể gửi dưới một trong hai dạng ấy, chẳng hạn tiếng nói được số hoá còn dãy bit được điều chế lên sóng mang. "Only analog signals" sai vì bỏ sót tín hiệu số, dạng đang chiếm phần lớn truyền dẫn hiện nay. "Only digital signals" sai vì bỏ sót tín hiệu tương tự, dạng vẫn dùng trên sóng vô tuyến và đường dây thuê bao. "Any types, depends on data types." sai vì kiểu dữ liệu không quyết định dạng tín hiệu, và dù sao cũng chỉ có đúng hai dạng tín hiệu chứ không phải nhiều loại tuỳ ý.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are identical.
BPoint-to-point WAN has more than 2 ends.
CSwitched WAN is a combination of more than 2 ends.
DSwitched WAN is used only in cable medium.
Lời giải
Đáp án đúng: "Switched WAN is a combination of more than 2 ends.". Mạng diện rộng điểm nối điểm nối đúng hai thiết bị với nhau qua một đường truyền thuê riêng hoặc một liên kết trực tiếp. Mạng diện rộng chuyển mạch thì nối nhiều điểm cuối thông qua các bộ chuyển mạch, nên về bản chất nó là nhiều liên kết điểm nối điểm ghép lại thành một mạng. "They are identical." sai vì hai loại khác nhau ở số điểm cuối và ở việc có thiết bị chuyển mạch hay không. "Point-to-point WAN has more than 2 ends." sai vì nói ngược đặc điểm: dạng điểm nối điểm chỉ có hai đầu, đó chính là nghĩa của tên gọi. "Switched WAN is used only in cable medium." sai vì mạng chuyển mạch không bị bó buộc vào môi trường cáp, nó chạy được cả trên vi ba và trên vệ tinh.
Mở trang câu hỏi này →
ADiscrete Filter Transform
BADC
CDAC
DQuantization filtering circuits
Lời giải
Đáp án đúng: "ADC". Bộ chuyển đổi tương tự sang số lấy tín hiệu liên tục theo thời gian, lấy mẫu tại những mốc cách nhau đều đặn rồi lượng tử hoá mỗi mẫu thành một số nguyên và mã hoá thành chuỗi bit, nhờ đó âm thanh hay điện áp ngoài đời trở thành dữ liệu máy tính xử lý được. Phương án "DAC" làm đúng chiều ngược lại, dựng tín hiệu tương tự từ dữ liệu số để đưa ra loa hay màn hình, nên không đáp ứng yêu cầu của câu dẫn. Phương án "Quantization filtering circuits" gộp hai thứ khác nhau: lượng tử hoá chỉ là một bước bên trong quá trình chuyển đổi, không phải khối phần cứng đảm nhiệm cả phép chuyển đổi. Phương án "Discrete Filter Transform" không phải tên một khối phần cứng chuẩn nào; nó gợi tới các phép biến đổi dùng để phân tích phổ tín hiệu, một việc khác hẳn.
Mở trang câu hỏi này →
A65535
B65536
C404
D8080
E1023
Lời giải
Đáp án đúng: "65536". Số hiệu cổng trong bộ giao thức TCP/IP được lưu bằng 16 bit, nên khoảng hợp lệ là từ 0 tới 65535; giá trị 65536 vượt ra ngoài vì cần tới bit thứ mười bảy, không cổng nào mang số đó. Phương án "65535" là giá trị lớn nhất còn hợp lệ, đúng mốc trên của khoảng. Phương án "404" là một cổng hợp lệ, con số này chỉ dễ gây nhiễu vì trùng với mã trạng thái báo không tìm thấy trang của giao thức web. Phương án "8080" là cổng hợp lệ và rất hay dùng cho máy chủ web khi cổng 80 đã bị chiếm. Phương án "1023" cũng hợp lệ, nó là mốc cuối của nhóm cổng quen thuộc từ 0 tới 1023 vốn được dành cho các dịch vụ tiêu chuẩn.
Mở trang câu hỏi này →
A0111 0111 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 1000
B0111 0110 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 1000
C0111 0111 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 0100
D0111 0111 . 10 . 0000 0010 . 0000 1000
Lời giải
Đáp án đúng: "0111 0111 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 1000". Địa chỉ dạng này gồm bốn byte, mỗi byte viết bằng đúng tám bit: 119 bằng 64 cộng 32 cộng 16 cộng 4 cộng 2 cộng 1 nên là 0111 0111; 10 bằng 8 cộng 2 nên là 0000 1010; 2 là 0000 0010; 8 là 0000 1000. Phương án "0111 0110 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 1000" sai byte đầu, vì mẫu bit đó ứng với 118 chứ không phải 119. Phương án "0111 0111 . 0000 1010 . 0000 0010 . 0000 0100" sai byte cuối, vì mẫu bit đó ứng với 4. Phương án "0111 0111 . 10 . 0000 0010 . 0000 1000" viết byte thứ hai chỉ bằng hai bit; cách viết nhị phân của địa chỉ buộc giữ đủ tám bit mỗi byte kể cả các bit 0 ở đầu.
Mở trang câu hỏi này →
ATo encode and decode data
BTo deliver data end-to-end and provide error control
CTo assign IP addresses
DTo handle physical transmission media
Lời giải
Đáp án đúng: "To deliver data end-to-end and provide error control". Tầng vận chuyển trong mô hình TCP/IP làm việc giữa hai tiến trình ở hai đầu: nó gắn số hiệu cổng để giao đúng ứng dụng, chia và ghép dữ liệu, và với TCP thì bảo đảm tin cậy bằng đánh số thứ tự, báo nhận, phát lại khi mất và kiểm soát luồng. Phương án "To encode and decode data" nói về chuyển đổi cách biểu diễn dữ liệu, việc này do ứng dụng lo, tương ứng tầng trình diễn trong mô hình OSI. Phương án "To assign IP addresses" thuộc tầng Internet về mặt đánh địa chỉ, còn việc cấp phát địa chỉ là nhiệm vụ của dịch vụ cấu hình như DHCP. Phương án "To handle physical transmission media" là chuyện đường truyền và tín hiệu, thuộc tầng truy nhập mạng ở dưới cùng.
Mở trang câu hỏi này →
ANetwork Access Layer
BInternet Layer
CTransport Layer
DApplication Layer
Lời giải
Đáp án đúng: "Network Access Layer". Khi đối chiếu hai mô hình, tầng truy nhập mạng của TCP/IP gánh toàn bộ công việc mà OSI tách thành hai tầng dưới cùng: đóng gói thành khung, đánh địa chỉ vật lý, kiểm soát truy nhập đường truyền, đồng thời quy định cách biến bit thành tín hiệu trên môi trường. Phương án "Internet Layer" tương ứng với tầng mạng của OSI, lo đánh địa chỉ logic và định tuyến gói qua nhiều mạng. Phương án "Transport Layer" tương ứng với tầng vận chuyển của OSI, lo chuyển dữ liệu giữa hai tiến trình đầu cuối và kiểm soát lỗi, luồng. Phương án "Application Layer" của TCP/IP lại gộp ba tầng trên của OSI gồm phiên, trình diễn và ứng dụng, nên nó nằm ở đầu đối diện của chồng giao thức so với hai tầng được hỏi.
Mở trang câu hỏi này →
APhysical layer
BData link layer
CSession layer
DPresentation layer
Lời giải
Đáp án đúng: "Presentation layer". Tầng trình diễn lo cách dữ liệu được biểu diễn trước khi trao cho ứng dụng, nên ba việc đặc trưng của nó là chuyển đổi khuôn dạng, nén và mã hoá; mã hoá được đặt ở đây để hai đầu thống nhất cách biến đổi nội dung mà không cần ứng dụng tự xử lý. Phương án "Physical layer" chỉ biến bit thành tín hiệu điện, quang hay sóng trên đường truyền, không hiểu nội dung nên không thể mã hoá. Phương án "Data link layer" đóng khung dữ liệu, dùng địa chỉ vật lý và kiểm soát lỗi trên từng chặng; nó có thể bảo vệ đường truyền cục bộ nhưng không phụ trách mã hoá nội dung đầu cuối. Phương án "Session layer" thiết lập, duy trì, đồng bộ và kết thúc phiên đối thoại giữa hai bên, tức quản lý cuộc trao đổi chứ không biến đổi dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
ABus topology is a sophisticated structure and robust with high traffic.
BRing topology is a high risk for collision between 2 nodes.
CStar topology is a structure that has a central switch.
DMesh topology is the most complicated structure.
Lời giải
Đáp án đúng: "Star topology is a structure that has a central switch.". Trong cấu trúc hình sao, mỗi nút có một đường riêng nối tới thiết bị trung tâm và mọi lưu lượng đều đi qua thiết bị đó, nên phát biểu này là định nghĩa và không thể bác bỏ. Cần nói thẳng rằng đề gốc để lọt hai phát biểu đều có lý: phương án "Mesh topology is the most complicated structure." cũng hợp lý vì lưới cần rất nhiều đường nối, nhưng phức tạp nhất là một so sánh phụ thuộc tiêu chí như số cáp hay chi phí, nên nó không chắc bằng một định nghĩa; câu hỏi đòi phát biểu đúng nhất nên lấy phát biểu định nghĩa. Phương án "Bus topology is a sophisticated structure and robust with high traffic." sai cả hai vế: bus là cấu trúc đơn giản nhất và kém chịu tải vì mọi nút chia nhau một đường trục. Phương án "Ring topology is a high risk for collision between 2 nodes." sai vì vòng truyền theo một chiều và quyền truyền được chuyển lần lượt nên gần như không có xung đột.
Mở trang câu hỏi này →
AFrame
BSegment
CPacket
DData
Lời giải
Đáp án đúng: "Packet". Ở tầng mạng của chồng giao thức TCP/IP, dữ liệu nhận từ tầng trên được bọc thêm tiêu đề chứa địa chỉ nguồn và địa chỉ đích để định tuyến qua nhiều mạng, và đơn vị dữ liệu mang tiêu đề đó gọi là gói. Phương án "Frame" là khung, đơn vị của tầng truy nhập mạng ở dưới, nơi gói được bọc tiếp bằng địa chỉ vật lý để đi trên một chặng cụ thể. Phương án "Segment" là đơn vị của tầng vận chuyển khi dùng giao thức có kết nối, nơi dữ liệu được chia khúc và đánh số thứ tự để phát lại khi mất. Phương án "Data" chỉ là cách gọi chung nội dung ở tầng ứng dụng, chưa mang tiêu đề nào của tầng dưới, nên không phải một đơn vị dữ liệu có cấu trúc ở tầng mạng.
Mở trang câu hỏi này →
A10 ms
B1 ms
C10 000 ms
D100 ms
Lời giải
Đáp án đúng: "10 ms". Tốc độ 1000 bps nghĩa là mỗi giây thiết bị phát được 1000 bit, nên một bit chiếm một phần nghìn giây. Thời gian để phát 10 bit bằng số bit chia cho tốc độ, tức 10 chia 1000 bằng 0,01 giây, đổi ra là 10 milli giây. Phương án "1 ms" chỉ ứng với đúng một bit, tức quên nhân với số bit cần gửi. Phương án "10 000 ms" là mười giây, sai chừng một nghìn lần và xuất hiện khi nhân 10 với 1000 thay vì chia, một dấu hiệu cho thấy đã lẫn chiều của công thức. Phương án "100 ms" là thời gian cần để phát 100 bit ở cùng tốc độ, nên nó lớn gấp mười lần kết quả đúng. Mẹo kiểm nhanh là so sánh thứ nguyên: bit chia cho bit mỗi giây phải cho ra giây.
Mở trang câu hỏi này →