Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: CSI106 - Phần 7: Mạng máy tính

34 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Introduction to Computer Science - CSI106, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/34 câuCòn 14
A192.168.1.256
B127.0.0.1
C0.0.0.0
D172.16.0.1
ENone of the other answers
Lời giải
Đáp án đúng: "192.168.1.256". Một địa chỉ viết dưới dạng bốn số ngăn bởi dấu chấm là cách trình bày cho người đọc của một địa chỉ 32 bit, mỗi số ứng với một byte nên chỉ nhận giá trị từ 0 đến 255; số 256 vượt khỏi dải đó nên không byte nào biểu diễn được và cả địa chỉ thành không hợp lệ. Địa chỉ "127.0.0.1" hợp lệ và chính là địa chỉ quay vòng trỏ về chính máy đang chạy. Địa chỉ "0.0.0.0" hợp lệ về cú pháp vì mọi byte đều trong dải, và nó được dùng với nghĩa chưa xác định hoặc mọi giao diện. Địa chỉ "172.16.0.1" cũng hợp lệ, nó thuộc vùng dành riêng cho mạng nội bộ. Lựa chọn "None of the other answers" vì vậy không đúng, bởi trong danh sách đã có một địa chỉ sai dải.
Mở trang câu hỏi này →
Atransport
Bnetwork
Cdata-link
Dsession
Lời giải
Đáp án đúng: "transport". Tầng giao vận nhận cả thông điệp từ tiến trình gửi, chia thành các đoạn, đánh số, theo dõi việc nhận và ghép lại đầy đủ ở phía nhận, nên nó chịu trách nhiệm giao trọn thông điệp từ nguồn tới đích chứ không chỉ một phần. Tầng "network" lo chuyển từng gói riêng lẻ qua các mạng trung gian tới máy đích, mỗi gói đi đường nào là việc của nó và nó không bảo đảm cả thông điệp đến đủ. Tầng "data-link" chỉ đưa khung dữ liệu qua một chặng giữa hai nút kề nhau trên cùng một đường truyền. Tên "session" không thuộc chồng giao thức đang được hỏi, nó là một tầng của mô hình bảy tầng.
Mở trang câu hỏi này →
3What is a computer network?4 lựa chọn
AA group of computers connected to share data
BA single computer running multiple programs
CA type of software
DA storage device
Lời giải
Đáp án đúng: "A group of computers connected to share data". Mạng máy tính là tập hợp các máy và thiết bị được nối với nhau bằng đường truyền và cùng tuân theo một bộ giao thức, mục đích là chia sẻ dữ liệu cùng tài nguyên như tệp, máy in hay đường ra Internet. Mô tả "A single computer running multiple programs" nói về một máy chạy nhiều chương trình, đó là chuyện đa chương bên trong một máy chứ không có sự nối kết giữa các máy. Mô tả "A type of software" thu hẹp sai, vì mạng gồm cả thiết bị, đường truyền và giao thức, phần mềm chỉ là một mặt của nó. Mô tả "A storage device" nhầm mạng với thiết bị lưu trữ, một thứ nằm trong máy và không tự nối các máy với nhau.
Mở trang câu hỏi này →
ATCP is a high latency protocol
BTCP is a connectionless protocol
CTCP has checking error field in the packet
DTCP will try to resend corrupted segments if there is any failure.
Lời giải
Đáp án đúng: "TCP is a connectionless protocol". Đây là phát biểu sai cần tìm, vì giao thức này hướng kết nối: trước khi truyền dữ liệu hai bên phải bắt tay ba bước để thiết lập kết nối, giữ trạng thái suốt phiên rồi mới đóng kết nối khi xong. Phát biểu "TCP has checking error field in the packet" là đúng nên không phải thứ cần chọn, vì mỗi đoạn đều mang trường tổng kiểm để phát hiện dữ liệu hỏng. Phát biểu "TCP will try to resend corrupted segments if there is any failure." cũng đúng, cơ chế báo nhận và hết hạn chờ khiến bên gửi truyền lại đoạn bị mất hay bị hỏng. Phát biểu "TCP is a high latency protocol" cũng được coi là đúng theo nghĩa so sánh, vì bắt tay, báo nhận và truyền lại làm độ trễ cao hơn giao thức không kết nối.
Mở trang câu hỏi này →
AMAC addresses
BIP addresses
CProcess names
DPort numbers
Lời giải
Đáp án đúng: "Port numbers". Tầng giao vận phải nối đúng tiến trình với tiến trình, nên ngoài việc biết máy nào nó còn cần biết chương trình nào trong máy đó; số hiệu cổng là định danh làm việc ấy, mỗi tiến trình đang chờ hoặc đang gửi được gắn một số cổng, và cặp địa chỉ máy cùng số cổng xác định duy nhất một đầu liên lạc. Loại "MAC addresses" định danh giao diện mạng ở tầng liên kết dữ liệu, chỉ có nghĩa trong phạm vi một đường truyền. Loại "IP addresses" định danh máy hay giao diện trên liên mạng, nó đưa dữ liệu tới đúng máy nhưng không chỉ ra tiến trình nào. Cách dùng "Process names" không khả thi vì tên tiến trình do từng hệ điều hành tự đặt, không có chuẩn chung giữa hai bên liên lạc.
Mở trang câu hỏi này →
AUDP
BTCP
CFTP
DHTTP
Lời giải
Đáp án đúng: "UDP". Giao thức này gửi từng gói dữ liệu độc lập, không bắt tay trước, không giữ trạng thái kết nối, không báo nhận và không truyền lại, nên nó là giao thức tầng giao vận không kết nối; bù lại nó nhẹ và nhanh, phù hợp cho truyền giọng nói hay hình ảnh trực tiếp. Giao thức "TCP" cũng ở tầng giao vận nhưng hướng kết nối, nó bắt tay ba bước và bảo đảm dữ liệu đến đủ, đúng thứ tự. Tên "FTP" là giao thức truyền tệp ở tầng ứng dụng và nó chạy dựa trên kết nối tin cậy của tầng dưới. Tên "HTTP" cũng thuộc tầng ứng dụng, dùng để trao đổi tài liệu web, nên nó không phải giao thức của tầng giao vận.
Mở trang câu hỏi này →
AStar
BMesh
CRing
DSwitch
Lời giải
Đáp án đúng: "Switch". Topology là cách bố trí và nối các nút trong mạng, bốn dạng thường gặp là bus, hình sao, vòng và lưới. Thiết bị chuyển mạch chỉ là một phần cứng dùng để nối các nút, nó không phải một cách bố trí; mạng dùng thiết bị này thường chính là mạng hình sao. Mục "Star" là dạng mọi nút nối về một điểm trung tâm, hỏng một nhánh thì chỉ mất nút đó. Mục "Mesh" là dạng mỗi nút nối trực tiếp tới nhiều nút khác, tốn đường dây nhưng rất bền. Mục "Ring" là dạng các nút nối thành vòng kín, dữ liệu đi theo vòng từ nút này sang nút kế tiếp. Ba lựa chọn đó đều mô tả hình trạng nên không thể là cái bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
ARouter
BSwitch
CFirewall
DHub
Lời giải
Đáp án đúng: "Switch". Thiết bị chuyển mạch đọc địa chỉ MAC trong khung dữ liệu, tra bảng địa chỉ của mình rồi chỉ chuyển khung ra đúng cổng đích; địa chỉ MAC và khung đều là khái niệm của tầng liên kết dữ liệu. Mục "Router" làm việc ở tầng mạng, nó đọc địa chỉ IP để chọn đường đi giữa các mạng khác nhau. Mục "Firewall" lọc lưu lượng theo chính sách, thường xét địa chỉ IP, cổng và cả nội dung ứng dụng, nên nó không phải thiết bị chuyển khung theo địa chỉ vật lý. Mục "Hub" nằm ở tầng vật lý, chỉ khuếch đại và phát lại bit ra mọi cổng mà không đọc địa chỉ nào, vì vậy mọi máy đều nhận được mọi khung và dễ xảy ra xung đột.
Mở trang câu hỏi này →
AFTP
BHTTP
CSMTP
DPOP3
Lời giải
Đáp án đúng: "SMTP". Giao thức này chuyên việc chuyển thư từ máy khách lên máy chủ thư và giữa các máy chủ thư với nhau, tức lo chiều gửi đi của thư điện tử. Mục "FTP" là giao thức truyền tệp, dùng để tải tệp lên hoặc tải xuống giữa hai máy, không liên quan hộp thư. Mục "HTTP" là giao thức của web, dùng để lấy trang và tài nguyên từ máy chủ web; giao diện thư trên web chạy nhờ nó, nhưng khi thư thật sự rời đi thì phần dưới vẫn phải nhờ giao thức gửi thư. Mục "POP3" làm chiều ngược lại, nó cho máy khách lấy thư đã nằm trong hộp thư trên máy chủ về máy mình rồi thường xoá bản trên máy chủ, nên không dùng để gửi thư ra ngoài.
Mở trang câu hỏi này →
ATCP provides error recovery, congestion control, and flow control, while UDP provides none of these features
BUDP is connection-oriented and ensures data reliability, while TCP is connectionless and faster
CBoth TCP and UDP are connection-oriented protocols but differ in flow control mechanisms
DTCP is primarily used for real-time communication, while UDP is used for file transfers
Lời giải
Đáp án đúng: "TCP provides error recovery, congestion control, and flow control, while UDP provides none of these features". Giao thức hướng kết nối của tầng vận tải thiết lập kết nối trước khi truyền, đánh số thứ tự từng byte, chờ báo nhận, truyền lại khi mất, đồng thời điều tiết tốc độ theo sức bên nhận và mức tắc nghẽn của mạng; giao thức còn lại chỉ bọc dữ liệu vào một datagram rồi gửi, không có các cơ chế đó nên nhanh hơn. Mục "UDP is connection-oriented and ensures data reliability, while TCP is connectionless and faster" đảo vai trò của hai giao thức. Mục "Both TCP and UDP are connection-oriented protocols but differ in flow control mechanisms" sai vì giao thức nhẹ không thiết lập kết nối nào. Mục "TCP is primarily used for real-time communication, while UDP is used for file transfers" cũng ngược: truyền tệp cần đúng từng byte nên dùng loại tin cậy, còn thoại và video trực tiếp chịu được mất gói nhưng không chịu được chờ.
Mở trang câu hỏi này →
APhysical layer
BTransport layer
CApplication layer
DData link layer
Lời giải
Đáp án đúng: "Transport layer". Tầng vận tải chịu trách nhiệm giao dữ liệu tin cậy giữa hai tiến trình ở hai đầu, nhờ giao thức đánh số thứ tự, chờ báo nhận, truyền lại phần bị mất, sắp lại đúng thứ tự và kiểm soát luồng. Mục "Physical layer" chỉ lo biến bit thành tín hiệu trên môi trường truyền, nó không biết gói nào mất. Mục "Data link layer" có kiểm soát lỗi nhưng chỉ trên từng chặng giữa hai thiết bị kề nhau, qua chặng sau là trách nhiệm hết, nên không bảo đảm được đường đi xuyên nhiều mạng. Mục "Application layer" lo nội dung và định dạng của dịch vụ như thư hay web, nó dựa vào tầng dưới để có dữ liệu đủ và đúng chứ không tự bảo đảm.
Mở trang câu hỏi này →
A300.168.0.1
B192.168.1.256
C172.16.254.1
D123.456.78.90
Lời giải
Đáp án đúng: "172.16.254.1". Địa chỉ IPv4 gồm bốn byte viết cách nhau bằng dấu chấm, nên mỗi nhóm chỉ nhận giá trị từ 0 đến 255; lựa chọn đúng có cả bốn nhóm nằm trong khoảng đó nên là địa chỉ hợp lệ. Mục "300.168.0.1" có nhóm đầu bằng 300, vượt mức tối đa 255 mà một byte biểu diễn được. Mục "192.168.1.256" sai ở nhóm cuối, 256 cần tới chín bit nên không nằm trong một byte, giá trị lớn nhất chỉ là 255. Mục "123.456.78.90" có nhóm thứ hai bằng 456, càng vượt xa giới hạn. Lưu ý là giá trị nằm trong khoảng cho phép chỉ bảo đảm địa chỉ viết đúng dạng, còn việc địa chỉ đó thuộc mạng riêng hay mạng công cộng lại là chuyện khác.
Mở trang câu hỏi này →
AFiber optic cables
BCoaxial cables
CWi-Fi signals
DUDP packets
Lời giải
Đáp án đúng: "UDP packets". Môi trường truyền ở tầng vật lý là vật chất dẫn được tín hiệu, gồm loại có dây và loại không dây; còn datagram của giao thức nhẹ ở tầng vận tải là dữ liệu chạy trên môi trường đó chứ không phải bản thân môi trường, nên nó là thứ bị loại. Mục "Fiber optic cables" là môi trường có dây, dẫn tín hiệu ánh sáng trong lõi thuỷ tinh, băng thông lớn và không bị nhiễu điện từ. Mục "Coaxial cables" cũng là môi trường có dây, dẫn tín hiệu điện trên lõi đồng có lớp chắn bọc ngoài. Mục "Wi-Fi signals" là môi trường không dây, dùng sóng vô tuyến lan trong không khí. Ba thứ đó đều ở tầng dưới cùng, nơi người ta chỉ quan tâm tới bit và tín hiệu.
Mở trang câu hỏi này →
AUDP is preferred when time constraints matter.
BUDP is a reliable protocol that is robust to DDOS attacks.
CUDP can handle failure messages with high reliability.
DUDP suffers from latency phenomena since it uses long data frames.
Lời giải
Đáp án đúng: "UDP is preferred when time constraints matter." UDP không bắt tay trước, không đánh số thứ tự, không chờ báo nhận và không truyền lại, phần đầu gói chỉ 8 byte; bỏ hết các bước đó nên độ trễ rất thấp, phù hợp cho thoại, hình ảnh trực tiếp hay tra cứu tên miền, nơi chậm còn tệ hơn mất một gói. "UDP is a reliable protocol that is robust to DDOS attacks." sai cả hai nửa: UDP vốn không tin cậy, và vì không bắt tay nên địa chỉ nguồn dễ bị giả mạo, thành công cụ cho tấn công khuếch đại. "UDP can handle failure messages with high reliability." sai vì giao thức này không có cơ chế báo nhận hay truyền lại, gói mất thì bên gửi không hề biết. "UDP suffers from latency phenomena since it uses long data frames." ngược với thực tế, bởi phần đầu của UDP ngắn và cố định.
Mở trang câu hỏi này →
AMulticasting capabilities
BReliable data transfer
CFixed header size
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "Reliable data transfer". TCP đánh số byte, buộc bên nhận báo nhận, đặt đồng hồ chờ để truyền lại gói bị mất, đồng thời kiểm soát luồng và tắc nghẽn; nhờ chuỗi cơ chế đó dòng dữ liệu đến đủ và đúng thứ tự, còn UDP không có bất kỳ cơ chế nào trong số này. "Multicasting capabilities" nằm ở phía ngược lại: gửi cho nhiều đích một lúc là việc UDP làm được, trong khi TCP là kết nối một đầu tới một đầu. "Fixed header size" cũng không phải thế mạnh của TCP, vì phần đầu TCP dài từ 20 tới 60 byte do có vùng tuỳ chọn, còn phần đầu UDP mới là loại cố định 8 byte. "None of the above" không dùng được, bởi tính tin cậy đúng là điểm TCP có mà UDP không có.
Mở trang câu hỏi này →
ANetwork Access Layer
BTransport Layer
CInternet Layer
DApplication Layer
Lời giải
Đáp án đúng: "Internet Layer". Tầng liên mạng làm việc với địa chỉ logic, tức địa chỉ IP, và quyết định đường đi cho gói tin qua các mạng khác nhau, nên việc định tuyến giữa những mạng tách biệt thuộc đúng tầng này. "Network Access Layer" chỉ lo đưa khung tin qua một chặng trong cùng một mạng vật lý và dùng địa chỉ vật lý của card mạng. "Transport Layer" nhận gói đã tới máy đích rồi phân phát cho đúng tiến trình theo số cổng, nó không chọn đường đi. "Application Layer" cung cấp dịch vụ cho chương trình người dùng như web hay thư điện tử, hoàn toàn không biết gói đã đi qua những mạng nào.
Mở trang câu hỏi này →
17The network layer is responsible for?4 lựa chọn
AHost-to-host delivery
BApplication-to-application communication
CProcess-to-process communication
DPhysical transmission
Lời giải
Đáp án đúng: "Host-to-host delivery". Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói tin từ máy nguồn tới máy đích dù hai máy nằm ở hai mạng khác nhau: nó gán địa chỉ logic cho từng máy và định tuyến gói qua các bộ định tuyến trung gian. "Application-to-application communication" là mô tả dịch vụ của tầng ứng dụng, nơi hai chương trình trao đổi theo giao thức riêng của chúng. "Process-to-process communication" là nhiệm vụ của tầng giao vận, tầng dùng số cổng để giao dữ liệu cho đúng tiến trình đang chạy trên máy. "Physical transmission" thuộc tầng vật lý, lo biến bit thành tín hiệu điện, quang hay sóng để truyền trên đường truyền.
Mở trang câu hỏi này →
ATransport
BNetwork
CData link
DPhysical
Lời giải
Đáp án đúng: "Network". Bộ định tuyến đọc địa chỉ logic trong gói tin, tra bảng định tuyến rồi chuyển gói sang mạng kế tiếp, nghĩa là nó làm việc đúng ở tầng mạng; cũng vì thế nó nối được những mạng dùng công nghệ liên kết khác nhau. "Transport" cao hơn một bậc, làm việc với số cổng và cơ chế tin cậy giữa hai tiến trình, thiết bị hoạt động tới mức đó là cổng dịch vụ hay tường lửa trạng thái. "Data link" là tầng của bộ chuyển mạch và cầu nối, chúng chuyển khung theo địa chỉ vật lý trong phạm vi một mạng. "Physical" là tầng của bộ lặp và bộ tập trung, chỉ khuếch đại hoặc phát lại tín hiệu mà không đọc địa chỉ nào.
Mở trang câu hỏi này →
AA logical network address.
BA temporary address assigned by a server.
CA hardware address for the network interface.
DAn private address used for internet routing purposes.
Lời giải
Đáp án đúng: "A hardware address for the network interface.". Địa chỉ MAC là địa chỉ vật lý dài 48 bit được ghi sẵn trong card giao tiếp mạng, gắn với thiết bị và dùng để phân phát frame giữa các máy trên cùng một liên kết Ethernet. "A logical network address." sai vì địa chỉ logic chính là địa chỉ IP do tầng mạng cấp, nó thay đổi khi máy chuyển sang mạng khác, còn MAC thì không. "A temporary address assigned by a server." sai vì thứ do server cấp tạm theo thời hạn là địa chỉ IP qua giao thức DHCP; MAC nằm trong phần sụn của card, không ai cấp phát cho nó khi máy khởi động. "An private address used for internet routing purposes." sai vì khái niệm địa chỉ riêng chỉ tồn tại trong không gian IP, hơn nữa định tuyến trên Internet dựa hoàn toàn vào IP; frame mang địa chỉ MAC không đi qua được router mà bị thay địa chỉ ở từng chặng.
Mở trang câu hỏi này →
ATo establish and maintain logical connections
BTo provide services directly to end-users and applications
CTo encrypt data for secure transmission
DTo manage data packets and frames
Lời giải
Đáp án đúng: "To provide services directly to end-users and applications". Tầng ứng dụng trong mô hình TCP/IP là tầng trên cùng, nơi các giao thức như duyệt web, thư điện tử hay truyền tệp cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người dùng và cho chương trình ứng dụng, còn phần việc chuyển dữ liệu đã do các tầng dưới lo. "To establish and maintain logical connections" sai vì thiết lập và duy trì kết nối logic giữa hai đầu cuối là nhiệm vụ của tầng giao vận. "To encrypt data for secure transmission" sai vì mã hoá không phải nhiệm vụ định danh của tầng ứng dụng; mô hình TCP/IP không có tầng riêng cho bảo mật, việc này được cài thêm ở nhiều mức khác nhau. "To manage data packets and frames" sai vì xử lý gói là việc của tầng mạng, còn khung dữ liệu thuộc tầng liên kết dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →