Chủ đề của BDI302c - Dữ liệu lớn

BDI302c - Phần 4: Mô hình dữ liệu lớn

Mỗi mô hình dữ liệu kèm những điều kiện luôn phải đúng, như tuổi không âm hay mã sinh viên không trùng, và quy định cách dữ liệu được tổ chức. Đặt hai cách tổ chức cạnh nhau thấy rõ cái được và cái mất. Kho khoá và giá trị tra cứu nhanh khi biết khoá nhưng gần như không hỏi được theo nội dung, còn đồ thị giữ quan hệ làm công dân hạng nhất, nên đi theo chuỗi bạn của bạn không cần ghép bảng, điều Neo4j ở Phần 13 khai thác. Tương tự, tài liệu JSON có dạng cây lồng nhau, hợp với hồ sơ có số trường thay đổi giữa các bản ghi, trong khi văn bản tự do thường được biến thành vectơ từ để so độ giống nhau giữa hai bài viết. Với dữ liệu luồng từ cảm biến, các phép tính thường được gom theo cửa sổ thời gian trượt. Chọn đúng mô hình là bước đầu khi thiết kế hệ quản lý ở Phần 5.

Xem danh sách câu hỏi11 câu hỏi100% có giải thích

Bắt đầu bằng Chế độ học nếu bạn muốn đáp án và giải thích hiện ngay sau mỗi câu — không bấm giờ, dừng lúc nào cũng được. Chọn Thi thử khi muốn biết mình đang ở đâu: có bấm giờ, chấm điểm ở cuối, và giải thích chỉ mở sau khi nộp.

Học ngân hàng câu hỏi của chủ đề

Luyện tập theo chủ đề này

11Câu hỏi hiện có

Câu hỏi của chủ đề

11/11 câuHết danh sách
AJSON
BParquet
CCSV
DTXT
Lời giải
Đáp án đúng: "Parquet". Parquet là định dạng lưu trữ theo cột (columnar) của hệ sinh thái Hadoop: giá trị của cùng một cột được đặt liền nhau, nén rất tốt vì cùng kiểu dữ liệu, và khi truy vấn chỉ cần vài cột thì hệ thống chỉ đọc đúng các cột đó, kèm thống kê theo khối để bỏ qua dữ liệu không thỏa điều kiện; vì vậy nó tối ưu cho tải đọc nhiều, phân tích nhiều, ghi một lần. "JSON" là định dạng văn bản bán cấu trúc lưu theo từng bản ghi, lặp lại tên trường ở mọi bản ghi và phải phân tích cú pháp toàn bộ khi đọc, nên chậm và tốn chỗ. "CSV" cũng là văn bản theo dòng, không có kiểu dữ liệu, không nén theo cột, muốn lấy một cột vẫn phải đọc hết từng dòng. "TXT" là văn bản thuần không có cấu trúc, không hỗ trợ đọc chọn lọc hay lược đồ nên kém nhất cho truy vấn phân tích.
Mở trang câu hỏi này →
AAccount should have at most n digits
BIf we had n duplicate Account Numbers then we will remove n-1 duplicate fields
CThere are no constraints
DAccount Number should be unique
Lời giải
Đáp án đúng: "Account Number should be unique". Câu dẫn bị cụt chữ, nhưng ý định là hỏi ràng buộc (constraint) nào đặt lên trường Account Number khi tổng hợp dữ liệu cuối năm: số tài khoản dùng để nhận diện từng người đăng ký, nên mỗi số chỉ được xuất hiện một lần trong tập tổng hợp, tức ràng buộc duy nhất (unique) giống một khoá. "Account should have at most n digits" là ràng buộc về độ dài, có thể tồn tại trong thiết kế nhưng không phải điều mà việc tổng hợp cuối năm dựa vào. "If we had n duplicate Account Numbers then we will remove n-1 duplicate fields" mô tả thao tác làm sạch (khử trùng lặp), là cách thực thi hệ quả của ràng buộc duy nhất chứ bản thân nó không phải ràng buộc. "There are no constraints" sai vì nếu trường này không có ràng buộc gì thì không thể dựa vào số tài khoản để gộp bản ghi của cùng một người; ghi chú về NULL chỉ nói cách lưu giá trị bị bỏ trống.
Mở trang câu hỏi này →
AComputers can easily visualize the data with a tree structure
BIt is not always the case that XML and JSON can be represented as trees
CTrees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation
DThey are only useful for XML data as tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays
Lời giải
Đáp án đúng: "Trees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation". Dữ liệu bán cấu trúc như XML và JSON có tính lồng nhau: một phần tử XML chứa phần tử con, một đối tượng JSON chứa đối tượng hay mảng con, nên biểu diễn thành cây với quan hệ cha con là tự nhiên; nhờ đó có thể duyệt theo đường dẫn từ gốc xuống như XPath hay JSONPath, tìm cha, con, anh em của một nút. "Computers can easily visualize the data with a tree structure" nói về việc hiển thị, trong khi lợi ích cốt lõi là điều hướng và truy vấn theo cấu trúc chứ không phải vẽ cho đẹp. "It is not always the case that XML and JSON can be represented as trees" sai vì tài liệu XML hợp lệ và giá trị JSON đều có cấu trúc lồng nhau nên luôn biểu diễn được thành cây. Phương án cho rằng cây chỉ hữu ích với XML vì "JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays" sai vì mảng JSON chỉ là một nút có các con được đánh thứ tự, vẫn nằm trong cây.
Mở trang câu hỏi này →
AData is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.
BThe data is finite and requires only finite time and space to process the data.
CThe data is unbounded in size, and the size determines the time and space of processing the data.
DData is finite in size, and size determines the time and space of processing the data.
Lời giải
Đáp án đúng: "Data is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.". Dữ liệu luồng (streaming data) đến liên tục, không có điểm kết thúc nên kích thước không bị chặn (unbounded); hệ xử lý luồng không đợi gom đủ rồi mới tính mà xử lý từng phần tử hoặc từng cửa sổ (window) nhỏ khi nó tới và chỉ giữ một trạng thái gọn, nên mỗi bước tốn thời gian và bộ nhớ hữu hạn bất kể dòng dài bao nhiêu. "The data is finite and requires only finite time and space to process the data." mô tả dữ liệu tĩnh xử lý theo lô (batch), nơi tập dữ liệu có kích thước xác định từ trước. "The data is unbounded in size, and the size determines the time and space of processing the data." sai vì nếu chi phí tăng theo kích thước của một dòng vô hạn thì không hệ nào xử lý nổi; xử lý luồng tồn tại chính là để tách chi phí khỏi tổng kích thước. "Data is finite in size, and size determines the time and space of processing the data." là đặc trưng của xử lý theo lô truyền thống, khi thời gian chạy tăng theo dung lượng tập dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
AJoin
BNot an Operation
CSubsetting
DUnion
Lời giải
Đáp án đúng: "Union". Mỗi tháng tạo ra một lô dữ liệu có cùng các trường Name, Date, Address, Account Number, tức cùng lược đồ; gộp mười hai lô thành một tập cho cả năm là phép hợp (union), xếp các bản ghi của lô này nối dưới lô kia. Phép union theo nghĩa tập hợp, như UNION trong SQL khác với UNION ALL, còn loại các bản ghi trùng, đúng với yêu cầu bỏ những bản ghi lặp số tài khoản giữa các tháng. "Join" ghép các cột của hai bảng theo một khoá chung để mở rộng mỗi bản ghi, trong khi ở đây không có bảng nào bổ sung trường mới. "Subsetting" là lấy ra một tập con các bản ghi hoặc trường thoả điều kiện, không gộp nhiều lô lại. "Not an Operation" sai vì gộp các lô và khử trùng là một phép biến đổi dữ liệu thật sự.
Mở trang câu hỏi này →
AThe data does not necessarily need to be formatted in a way that represents the data model. Just so long as it can be extrapolated.
BThere is always one specific schema for storing model data that is the best and preferred method for the specific data representation.
CThere is a one-to-one correspondence between formatting data and data modeling. For every model of data, there is only one way to store the data.
DNone of the above
Lời giải
Đáp án đúng: "The data does not necessarily need to be formatted in a way that represents the data model. Just so long as it can be extrapolated.". Data model (mô hình dữ liệu) mô tả ở mức logic cấu trúc, phép toán và ràng buộc của dữ liệu, còn format là cách dữ liệu được ghi xuống thực tế; cùng một mô hình có thể lưu theo nhiều định dạng, ví dụ một đồ thị có thể lưu dạng danh sách kề, ma trận kề hay tập bộ ba trong tệp văn bản, miễn là từ đó suy ra lại được cấu trúc của mô hình. Mảnh "always one specific schema for storing model data" sai vì không có một lược đồ lưu trữ duy nhất tối ưu cho mọi trường hợp; lựa chọn phụ thuộc vào cách truy vấn và hệ thống dùng. Mảnh "There is a one-to-one correspondence between formatting data and data modeling" sai vì quan hệ giữa mô hình và định dạng là một-nhiều, như ví dụ đồ thị ở trên. "None of the above" sai vì đã có một phương án mô tả đúng sự tách biệt giữa mô hình và định dạng.
Mở trang câu hỏi này →
AResults can be ordered by similarity using vector projection.
BEnables image searching.
CEnables weighting of the query.
DThe ability to normalize vectors, allowing probability distributions.
Lời giải
Đáp án đúng: "Results can be ordered by similarity using vector projection.". Trong mô hình không gian vector (vector space model) cho dữ liệu văn bản, mỗi tài liệu và cả truy vấn được biểu diễn thành vector trọng số các từ, thường theo tf-idf; độ giống nhau được đo bằng hình chiếu của vector này lên vector kia, cụ thể là tích vô hướng chia cho tích độ dài, tức độ tương đồng cosine, nên kết quả tìm kiếm có thể xếp hạng từ giống nhất tới ít giống nhất. "Enables image searching." sai vì biểu diễn vector trong ngữ cảnh này nhằm tìm kiếm và xếp hạng văn bản; tìm ảnh cần trích đặc trưng ảnh riêng và không phải lý do điển hình. "Enables weighting of the query." chỉ là một khả năng phụ: có thể tăng trọng số cho từ quan trọng trong truy vấn, nhưng mục đích chính vẫn là đo tương đồng để xếp hạng. "The ability to normalize vectors, allowing probability distributions." sai vì chuẩn hoá vector về độ dài 1 là để so sánh cosine công bằng giữa văn bản dài và ngắn, không biến vector thành phân phối xác suất.
Mở trang câu hỏi này →
AData is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.
BThe data is unbounded in size and the size determines the time and space of processing the data.
CThe data is finite and requires only finite time and space to process the data.
DData is finite in size and size determines the time and space of processing the data.
Lời giải
Đáp án đúng: "Data is unbounded in size but requires only finite time and space to process it.". Dữ liệu luồng (streaming data) đến liên tục, không có điểm kết thúc nên kích thước không bị chặn (unbounded); vì không thể đợi gom đủ rồi mới tính, hệ xử lý luồng xử lý từng phần tử hoặc từng cửa sổ (window) nhỏ khi nó tới và chỉ giữ một trạng thái gọn, nên mỗi bước tốn thời gian và bộ nhớ hữu hạn dù dòng dài bao nhiêu. "The data is unbounded in size and the size determines the time and space of processing the data." sai vì nếu chi phí tăng theo kích thước của một dòng vô hạn thì không hệ nào xử lý nổi; xử lý luồng ra đời chính để tách chi phí khỏi tổng kích thước. "The data is finite and requires only finite time and space to process the data." mô tả một tập dữ liệu tĩnh có kích thước biết trước, không phải dòng liên tục. "Data is finite in size and size determines the time and space of processing the data." là đặc trưng của xử lý theo lô (batch) truyền thống, khi thời gian chạy tăng theo dung lượng tập dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
AData that lacks a predefined data model and does not fit well into relational databases.
BData organized into rows and columns, typically stored in spreadsheets.
CData that follows a strict schema with defined relationships between entities.
DData stored in a hierarchical format, often used in XML files.
Lời giải
Đáp án đúng: "Data that lacks a predefined data model and does not fit well into relational databases.". Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu không có mô hình dữ liệu định nghĩa trước, như văn bản tự do, email, ảnh, âm thanh, video; nó không chia sẵn thành hàng và cột nên không đặt vừa bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ và phải dùng kỹ thuật như xử lý ngôn ngữ tự nhiên hay thị giác máy để rút thông tin. Phương án "organized into rows and columns, typically stored in spreadsheets" mô tả dữ liệu có cấu trúc dạng bảng, ngược với phi cấu trúc. Phương án "follows a strict schema with defined relationships between entities" cũng là dữ liệu có cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quan hệ với lược đồ và khoá ngoại. Phương án "Data stored in a hierarchical format, often used in XML files." là dữ liệu bán cấu trúc: không có lược đồ cứng nhưng có thẻ và quan hệ cha con, nên vẫn có cấu trúc nhất định.
Mở trang câu hỏi này →
AThe organization of data elements and relationships within the file
BThe specific file format used to store data
CThe process of converting data into a different format
DThe way data is displayed to end-users
Lời giải
Đáp án đúng: "The organization of data elements and relationships within the file". Mô hình dữ liệu (data model) mô tả cấu trúc của dữ liệu: gồm những phần tử nào, mỗi phần tử có kiểu gì, liên hệ với nhau ra sao, cùng các ràng buộc và phép toán trên chúng. Với tệp CSV, mô hình dữ liệu là cách tổ chức thành các dòng bản ghi, các cột trường ngăn bởi dấu phẩy, dòng tiêu đề đặt tên cột và quan hệ giữa các giá trị trong một bản ghi. "The specific file format used to store data" chỉ là định dạng vật lý ở tầng lưu trữ; cùng một mô hình bảng có thể lưu dưới CSV, Parquet hay bảng SQL. "The process of converting data into a different format" là chuyển đổi định dạng, một thao tác trên dữ liệu chứ không phải mô hình. "The way data is displayed to end-users" là tầng trình bày, phụ thuộc giao diện chứ không phản ánh cấu trúc của dữ liệu.
Mở trang câu hỏi này →
ATrees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation.
BComputers can easily visualize the data with a tree structure.
CIt is not always the case that XML and JSON can be represented as trees.
DThey are only useful for XML data, as a tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays.
Lời giải
Đáp án đúng: "Trees take advantage of the parent-child relationship of the data for easy navigation.". Dữ liệu bán cấu trúc như XML và JSON có tính lồng nhau: phần tử XML chứa phần tử con, đối tượng JSON chứa đối tượng hay mảng con; mô hình cây biểu diễn đúng quan hệ cha–con đó, nên có thể duyệt theo đường dẫn từ gốc xuống, như XPath với XML hay ký pháp dấu chấm với JSON, và truy vấn cha, con, anh em một cách tự nhiên. "Computers can easily visualize the data with a tree structure." sai vì lý do dùng cây là để mô hình hoá và truy vấn, không phải để máy tính vẽ hình. "It is not always the case that XML and JSON can be represented as trees." sai vì mọi tài liệu XML hợp lệ và mọi giá trị JSON đều có cấu trúc lồng nhau biểu diễn được thành cây. "They are only useful for XML data, as a tree-like structure is apparent with tags. While JSON does not contain a tree-like structure as it contains arrays." sai vì mảng JSON chỉ là một nút có các con được đánh thứ tự, nên JSON vẫn là cây như XML.
Mở trang câu hỏi này →

Đề có câu hỏi của chủ đề này

3 đề chứa ít nhất một câu thuộc chủ đề — mở đề để làm cả bộ, không chỉ từng câu.