Câu hỏi: ADS301m - Phần 3: Tối ưu website, di động và đo lường
24 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ADS301m - Google Ads và SEO, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–24.
Danh sách câu hỏi
24/24 câuHết danh sách
AServer response time
BTitle tag optimization
CContent quality
DDomain authority
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Title tag optimization", "Content quality" và "Domain authority". Phân tích trang của đối thủ đang xếp hạng cao nhằm hiểu vì sao họ thắng và mình cần vượt ở đâu: cách họ tối ưu thẻ title (đặt từ khoá, độ dài, sức hút khi hiện trên kết quả), chất lượng nội dung (độ sâu, độ bao phủ chủ đề, mức cập nhật, khớp ý định tìm kiếm) và độ uy tín tên miền, thường đo bằng chỉ số Domain Authority của Moz hay Domain Rating của Ahrefs, vốn là chỉ số của bên thứ ba chứ không phải của Google. "Server response time" không thuộc nhóm phân tích chính ở đây; tốc độ phản hồi máy chủ là yếu tố kỹ thuật bạn kiểm tra và cải thiện trên site của mình, đo trên site đối thủ thì dao động theo vị trí và thời điểm, ít cho bài học về nội dung và liên kết mà bạn có thể học theo.
ACreating a featured snippet for every page.
BApplying the appropriate schema markup language.
CIncreasing the total density of the keywords.
DImproving the site's overall Core Web Vitals.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Applying the appropriate schema markup language.". Schema markup (dữ liệu có cấu trúc theo từ vựng schema.org, thường viết dạng JSON-LD) giúp Google hiểu rõ nội dung trang; với công thức nấu ăn, khai báo kiểu Recipe kèm điểm đánh giá và thời gian nấu giúp trang đủ điều kiện hiển thị rich results (kết quả nhiều định dạng) có sao và thời gian. Phương án "Creating a featured snippet for every page." sai vì Featured Snippet do Google tự chọn, quản trị viên không tạo được. "Increasing the total density of the keywords." sai vì tăng mật độ từ khoá không sinh ra sao đánh giá, và nhồi từ khoá còn bị coi là spam. "Improving the site's overall Core Web Vitals." có ích cho trải nghiệm trang và xếp hạng nhưng không cung cấp dữ liệu sao hay thời gian nấu để Google hiển thị.
23A site has no pages matching a high-value keyword. What should be done? (Check all that apply)4 lựa chọn
ARecommend a new page for the keyword
BMake small changes to an existing page
CIgnore the keyword
DInclude the keyword in the keyword map
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Recommend a new page for the keyword", "Make small changes to an existing page" và "Include the keyword in the keyword map". Keyword map (bản đồ từ khoá) gán mỗi từ khoá mục tiêu cho đúng một trang để tránh trùng lặp và bỏ sót. Khi phát hiện một từ khoá giá trị cao chưa có trang tương ứng, cần đưa nó vào bản đồ ("Include the keyword in the keyword map"), rồi chọn cách đáp ứng: tạo trang mới nếu chủ đề đủ riêng ("Recommend a new page for the keyword"), hoặc chỉnh nhẹ một trang có nội dung gần sát như thêm tiêu đề phụ, đoạn văn, cập nhật title ("Make small changes to an existing page"). "Ignore the keyword" sai vì bỏ qua từ khoá có lượng tìm kiếm và giá trị cao là nhường lưu lượng và khách hàng tiềm năng cho đối thủ; đây chính là khoảng trống nội dung mà nghiên cứu từ khoá muốn tìm ra.
AConducting A/B testing to compare two different versions of the product page title and analyze which one generates higher CTR
BPosting more frequently on social media platforms to increase brand visibility
CSending promotional emails to existing customers to encourage them to visit the product pages.
DInvesting in paid advertising campaigns to drive traffic to the product pages.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Conducting A/B testing to compare two different versions of the product page title and analyze which one generates higher CTR". CTR (click-through rate, tỉ lệ nhấp) trên Google Search bằng số lượt nhấp chia cho số lần hiển thị của chính kết quả đó, nên muốn tăng phải tối ưu thứ người dùng thấy trên trang kết quả, chủ yếu là thẻ tiêu đề và meta description; thử nghiệm hai phiên bản tiêu đề rồi đo CTR trong Search Console là cách làm dựa trên dữ liệu. Phương án "Posting more frequently on social media platforms" tăng độ nhận diện trên mạng xã hội nhưng không thay đổi kết quả tìm kiếm. "Sending promotional emails to existing customers" chỉ đưa khách vào trang qua kênh email, không tác động CTR trên Google Search. "Investing in paid advertising campaigns to drive traffic" tạo lưu lượng từ quảng cáo trả phí, là kênh riêng, không cải thiện tỉ lệ nhấp của kết quả tự nhiên.