Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
7.040/20.347 câuCòn 13.307
7021Which one of the following is NOT one of the questions to ask regarding content analysis?4 lựa chọn
ADo all articles and blog posts have an eye-catching and supportive image?
BAre there other supporting pages within our site that the content can link to?
CAre there external resources we can link to in order to provide a better user experience?
DNone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "None of the others". Câu hỏi tìm điều KHÔNG thuộc bộ câu hỏi phân tích nội dung (content analysis), mà cả ba câu được nêu đều là câu hỏi chuẩn khi rà soát nội dung, nên không có câu nào là ngoại lệ. "Do all articles and blog posts have an eye-catching and supportive image?" là câu nên hỏi vì hình ảnh minh hoạ giữ chân người đọc, làm bài dễ chia sẻ và có thể xuất hiện trong tìm kiếm hình ảnh nếu có alt text tốt. "Are there other supporting pages within our site that the content can link to?" là câu nên hỏi vì liên kết nội bộ (internal link) dẫn người đọc sang trang liên quan, giúp bot hiểu cấu trúc site và phân phối uy tín giữa các trang. "Are there external resources we can link to in order to provide a better user experience?" là câu nên hỏi vì liên kết ra nguồn uy tín bổ sung thông tin cho người đọc và làm nội dung đáng tin hơn. Vì cả ba đều thuộc danh sách, chọn bất kỳ câu nào trong số đó là nhầm phát biểu đúng thành phát biểu sai.
7022Which of the following is NOT one of the things evergreen content should avoid to ensure a longer shelf-life?4 lựa chọn
Areference to date
Breference to technologies
Creference to useful information
Dreference to current news items
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "reference to useful information". Nội dung evergreen (nội dung thường xanh) là nội dung giữ giá trị lâu dài, nên cần tránh những chi tiết khiến nó nhanh lỗi thời. Câu hỏi hỏi thứ KHÔNG nằm trong danh sách cần tránh: thông tin hữu ích chính là cốt lõi giúp nội dung sống lâu, nên phải giữ chứ không tránh. "reference to date" đúng là thứ cần tránh, vì nhắc ngày tháng cụ thể như năm nay, tháng này khiến bài trông cũ ngay khi thời điểm đó qua đi. "reference to technologies" cũng nên tránh, vì công nghệ, phiên bản phần mềm hay thiết bị cụ thể thay đổi nhanh, bài dựa vào chúng sẽ sớm sai. "reference to current news items" cần tránh, vì tin thời sự chỉ được quan tâm trong thời gian ngắn, sau đó làm bài mất cả tính thời sự lẫn độ liên quan.
AExploring various options before making a purchase decision
BFinding directions or instructions for a specific task.
CResearching facts or statistics related to a particular topic.
DLooking for reviews or opinions about a product or service
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Finding directions or instructions for a specific task.". Navigational keyword (từ khoá điều hướng) thể hiện người tìm đã biết mình muốn tới đâu và chỉ cần được dẫn đường tới một đích cụ thể, như một website, một trang đăng nhập, một địa điểm hay lối làm một việc xác định; trong những gì được đưa ra, đây là mô tả gần nhất với ý định được dẫn tới đích đó thay vì tìm hiểu hay so sánh. "Exploring various options before making a purchase decision" sai vì khám phá nhiều lựa chọn trước khi mua là ý định điều tra thương mại (commercial investigation). "Researching facts or statistics related to a particular topic." sai vì tra cứu sự kiện, số liệu về một chủ đề là ý định thông tin (informational). "Looking for reviews or opinions about a product or service" sai vì tìm đánh giá, nhận xét về sản phẩm cũng là điều tra thương mại, bước cân nhắc ngay trước khi quyết định mua.
7024Emma is launching a new product. What’s the best first step in writing her Google Ads content?4 lựa chọn
AUnderstand her product benefits and research her audience
BSkip testing and go live quickly
CUse automated headline generators
DFocus only on emojis for attention
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Understand her product benefits and research her audience". Viết nội dung quảng cáo Google Ads bắt đầu từ việc hiểu lợi ích sản phẩm (giải quyết vấn đề gì cho khách) và nghiên cứu đối tượng (họ tìm kiếm bằng từ gì, quan tâm điều gì), từ đó chọn từ khoá, tiêu đề và lời kêu gọi hành động phù hợp ý định tìm kiếm, góp phần nâng Quality Score (điểm chất lượng). Phương án "Skip testing and go live quickly" sai vì bỏ thử nghiệm nghĩa là không biết mẫu quảng cáo nào hiệu quả, dễ lãng phí ngân sách. "Use automated headline generators" sai vì công cụ tự sinh tiêu đề chỉ là hỗ trợ, không thay được hiểu biết về sản phẩm và khách hàng, càng không phải bước đầu tiên. "Focus only on emojis for attention" sai vì Google Ads hạn chế dùng emoji và ký tự trang trí trong văn bản quảng cáo, thu hút chú ý mà thiếu thông điệp thì không tạo chuyển đổi.
AFeatured snippets
BImage carousels
CMeta tags
DRich snippets
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Meta tags". Thẻ meta là các đoạn mã HTML ngắn đặt trong phần head của trang, cung cấp thông tin cho công cụ tìm kiếm: meta description mô tả nội dung trang, còn meta robots với giá trị như noindex hay nofollow cho robot biết có nên bỏ qua trang hoặc liên kết hay không, đúng như mô tả trong câu. "Featured snippets" sai vì đoạn trích nổi bật là ô trả lời do Google tự trích từ nội dung trang và hiển thị trên đầu kết quả, không phải thẻ do chủ trang khai báo. "Image carousels" sai vì băng chuyền hình ảnh là một dạng hiển thị trên trang kết quả tìm kiếm. "Rich snippets" sai vì kết quả nhiều định dạng là phần hiển thị thêm như sao đánh giá, giá; chúng được tạo nhờ dữ liệu có cấu trúc (schema), không phải thẻ cho robot biết nên bỏ qua trang.
7026Which statement best explains why Google is the primary focus for most SEO professionals?4 lựa chọn
AGoogle offers the most affordable advertising platform
BGoogle has the largest market share among search engines
CGoogle is the only search engine with organic results
DGoogle restricts access to other search engines
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Google has the largest market share among search engines". Người làm SEO tối ưu cho nơi có nhiều người tìm kiếm nhất, và Google chiếm phần áp đảo lượng truy vấn trên thế giới cũng như ở Việt Nam, nên thứ hạng trên Google quyết định phần lớn lượng truy cập tự nhiên (organic traffic). Các nguyên tắc tối ưu cho Google phần lớn cũng giúp trang làm tốt trên công cụ khác. "Google offers the most affordable advertising platform" sai vì Google Ads là đấu giá, giá mỗi lượt nhấp ở nhiều ngành còn cao hơn nền tảng khác; hơn nữa SEO là kênh tự nhiên, không phụ thuộc giá quảng cáo. "Google is the only search engine with organic results" sai vì Bing, Yahoo, DuckDuckGo, Cốc Cốc hay Baidu đều có kết quả tự nhiên. "Google restricts access to other search engines" sai vì người dùng vẫn tự do dùng công cụ tìm kiếm khác; Google không chặn họ, sức hút của Google đến từ thói quen và chất lượng kết quả.
AFocuses only on conversions
BDoesn’t allow precise audience targeting
CPrioritizes click volume over lead quality
DLocks all bidding to campaign level
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Prioritizes click volume over lead quality". Maximize Clicks (tối đa hoá lượt nhấp) là chiến lược đặt giá thầu tự động của Google Ads, cố mang về nhiều lượt nhấp nhất trong ngân sách mà không xét người nhấp có khả năng mua hay mang giá trị cao không; với khách hàng tiềm năng giá trị cao, các chiến lược theo chuyển đổi hoặc giá trị chuyển đổi (Maximize Conversions, Target CPA, Target ROAS) phù hợp hơn. "Focuses only on conversions" mô tả ngược bản chất: đó là đặc điểm của Maximize Conversions, còn Maximize Clicks không tối ưu theo chuyển đổi. "Doesn’t allow precise audience targeting" sai vì nhắm mục tiêu theo từ khoá, vị trí, đối tượng được cài ở chiến dịch và nhóm quảng cáo, độc lập với chiến lược giá thầu. "Locks all bidding to campaign level" không phải lý do: chiến lược giá thầu vốn đặt ở cấp chiến dịch hoặc danh mục chiến lược, điều đó không quyết định chất lượng khách hàng.
ARelevancy
BIntent
CCompetitiveness
DWebsite color scheme
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Website color scheme". Câu hỏi dạng phủ định: cần chọn yếu tố KHÔNG dùng khi chọn từ khoá tiềm năng. Bảng màu website là vấn đề thiết kế giao diện, ảnh hưởng cảm nhận thương hiệu nhưng không cho biết người dùng tìm gì, tìm để làm gì hay có dễ xếp hạng không, nên không phải tiêu chí chọn từ khoá. "Relevancy" là tiêu chí đúng: từ khoá phải liên quan tới sản phẩm hoặc nội dung thật của trang, nếu không lượt truy cập kéo về sẽ thoát ngay. "Intent" cũng đúng: ý định tìm kiếm (thông tin, điều hướng, so sánh hay giao dịch) quyết định từ khoá có dẫn tới hành động mình mong muốn không. "Competitiveness" cũng đúng: mức cạnh tranh cho biết có bao nhiêu trang mạnh đang nhắm cùng từ khoá, từ đó ước lượng khả năng lên top. Ba yếu tố này đều được xét nên không được chọn.
AConsolidating outdated pages into one new page, preserving link equity and removing old canonical tags
BIt may lose ranking history and authority
CRedirecting a single page without updating the sitemap or notifying search engines
DIt conflicts with meta tags
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Consolidating outdated pages into one new page, preserving link equity and removing old canonical tags". Chuyển hướng 301 (redirect vĩnh viễn) báo cho trình duyệt và Googlebot rằng URL cũ đã dời hẳn sang URL mới, nhờ đó phần lớn link equity (giá trị liên kết) và tín hiệu xếp hạng được chuyển theo; gộp các trang cũ vào một trang mới và dọn thẻ canonical lỗi thời giúp tránh tín hiệu mâu thuẫn. Phương án "It may lose ranking history and authority" mô tả rủi ro khi KHÔNG dùng hoặc dùng sai redirect, không phải cách dùng đúng. "Redirecting a single page without updating the sitemap or notifying search engines" là làm dở dang: khi chuyển site cần cập nhật sitemap XML và khai báo trong Search Console để Google thu thập lại nhanh. "It conflicts with meta tags" sai vì 301 là phản hồi HTTP phía máy chủ, không xung đột với thẻ meta nếu cấu hình nhất quán.
7030Which of the following is a common SEO KPI?5 lựa chọn
AApp crash rate
BUser session time
COrganic traffic
DApp rating
EScreen brightness
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Organic traffic". KPI (chỉ số hiệu suất chính) của SEO đo kết quả của kênh tìm kiếm tự nhiên; organic traffic (lưu lượng tự nhiên), tức số lượt truy cập đến từ kết quả tìm kiếm không trả tiền, là chỉ số cốt lõi, đi cùng thứ hạng từ khoá, tỉ lệ nhấp và chuyển đổi từ kênh tự nhiên. "App crash rate" sai vì tỉ lệ ứng dụng bị treo là chỉ số kỹ thuật về độ ổn định của app. "User session time" không chọn vì thời lượng phiên là chỉ số hành vi chung của mọi kênh, có thể tham khảo nhưng không phải KPI đặc trưng đo hiệu quả SEO. "App rating" sai vì điểm đánh giá trên kho ứng dụng thuộc mảng ASO (tối ưu cửa hàng ứng dụng). "Screen brightness" sai vì độ sáng màn hình là thiết lập của thiết bị, hoàn toàn không liên quan tới tìm kiếm.
ANo-follow links
BDofollow links
CSponsored links
DPermanent links
EPaid links
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "No-follow links". Các mạng xã hội như X (Twitter), Facebook, LinkedIn tự gắn thuộc tính rel nofollow (hoặc ugc, dành cho nội dung người dùng tạo) vào liên kết trong bài đăng, nên các liên kết này không truyền uy tín xếp hạng (link equity) sang trang đích. Chúng vẫn có giá trị vì mang lại lượt truy cập và độ nhận diện thương hiệu. "Dofollow links" là liên kết bình thường có truyền uy tín, mạng xã hội không để mặc định như vậy vì dễ bị lạm dụng để spam. "Sponsored links" là giá trị rel sponsored Google giới thiệu năm 2019 để đánh dấu liên kết quảng cáo hoặc được trả tiền, còn một tweet thông thường không phải liên kết tài trợ. "Permanent links" (permalink) là địa chỉ URL cố định của một bài viết, nói về đường dẫn chứ không về cách công cụ tìm kiếm đối xử với liên kết. "Paid links" là liên kết mua bán để thao túng xếp hạng, vi phạm nguyên tắc của Google; chia sẻ bài trên mạng xã hội không phải mua liên kết.
7032In an SEO job interview, why is it important to have a portfolio? (Check all that apply)4 lựa chọn
AIt showcases practical experience
BIt demonstrates past work
CIt guarantees a job offer
DIt highlights relevant skills
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "It showcases practical experience", "It demonstrates past work" và "It highlights relevant skills". SEO là nghề được đo bằng kết quả, nên nhà tuyển dụng muốn thấy bằng chứng: dự án thật, mức tăng lưu lượng tự nhiên (organic traffic), thứ hạng từ khoá, các bản audit kỹ thuật đã thực hiện. Portfolio (hồ sơ năng lực) gom những bằng chứng đó lại, cho thấy kinh nghiệm thực hành, minh hoạ công việc đã làm và làm nổi bật kỹ năng phù hợp vị trí như nghiên cứu từ khoá, tối ưu on-page hay xây dựng liên kết. "It guarantees a job offer" sai vì portfolio chỉ tăng sức thuyết phục; quyết định tuyển còn phụ thuộc buổi phỏng vấn, độ phù hợp với đội ngũ, mức lương mong muốn và các ứng viên khác, không có gì bảo đảm chắc chắn được nhận việc.
AAll robots can access the entire site
BNo robots can access any part of the site
COnly Google can access the site
DThe site has no sitemap
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "No robots can access any part of the site". Trong tệp robots.txt, dòng User-agent: kèm dấu sao áp quy tắc cho mọi trình thu thập dữ liệu (crawler), còn Disallow: / chặn thư mục gốc, tức chặn toàn bộ đường dẫn của website; vì vậy không bot tuân thủ nào được thu thập bất kỳ trang nào. Lưu ý robots.txt chặn việc thu thập chứ không bảo đảm gỡ khỏi chỉ mục, vì URL vẫn có thể hiện nếu có liên kết trỏ tới. "All robots can access the entire site" sai vì muốn cho phép toàn bộ thì để Disallow: trống, nghĩa ngược hẳn với dấu gạch chéo. "Only Google can access the site" sai vì muốn chỉ cho Google vào phải có nhóm riêng cho Googlebot được cho phép, trong khi ở đây quy tắc chặn áp cho tất cả, kể cả Googlebot. "The site has no sitemap" sai vì sitemap được khai báo bằng dòng Sitemap: riêng; quy tắc Disallow không nói gì về việc website có sitemap hay không.
AIgnore it to maintain link diversity
BRequest its removal or use the Link Disavow Tool
CAdd it to the site’s footer
DPromote it on social media
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Request its removal or use the Link Disavow Tool". Backlink (liên kết trỏ về) từ trang spam có thể khiến Google nghi ngờ trang đang tham gia chương trình mua bán hoặc trao đổi link. Cách xử lý chuẩn là liên hệ chủ trang để gỡ liên kết; nếu không được thì dùng Link Disavow Tool (công cụ từ chối liên kết) trong Google Search Console để báo Google bỏ qua liên kết đó khi đánh giá trang. Phương án "Ignore it to maintain link diversity" sai vì sự đa dạng liên kết chỉ có giá trị khi các liên kết đều chất lượng, giữ link độc hại không làm hồ sơ liên kết đẹp hơn. "Add it to the site’s footer" sai vì đưa link spam vào chân trang chỉ khuếch đại liên kết xấu trên toàn site. "Promote it on social media" sai vì quảng bá trang spam càng gắn thương hiệu với nguồn kém chất lượng và không giảm rủi ro bị phạt.
7035A page with a “product no longer available” message returning a 200 status code. Why is this problematic?4 lựa chọn
AIt improves page indexing
BIt is seen as duplicate or thin content
CIt enhances user experience
DIt increases crawl frequency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is seen as duplicate or thin content". Mã 200 nói với Google rằng trang vẫn hoạt động bình thường, nhưng nội dung chỉ là một dòng "hết hàng" giống hệt trên nhiều trang khác, nên Google xem đây là soft 404 (404 mềm): trang mỏng, trùng lặp, không có giá trị. Cách đúng là trả 404 hoặc 410, hoặc 301 sang sản phẩm thay thế tương đương. "It improves page indexing" sai vì trang mỏng không làm việc lập chỉ mục tốt hơn, ngược lại còn lãng phí crawl budget (ngân sách thu thập) cho URL vô ích. "It enhances user experience" sai vì người dùng tới trang mà không mua được gì sẽ thất vọng và thoát ngay. "It increases crawl frequency" sai vì tần suất thu thập phụ thuộc mức độ quan trọng và cập nhật của site; trang hết hàng giữ mã 200 không làm Googlebot ghé thường hơn, chỉ chiếm phần thu thập lẽ ra dành cho trang có giá trị.
7036Why is a robots.txt file publicly available?5 lựa chọn
ATo block visitors
BTo inform bots of crawl rules
CTo increase page speed
DTo organize site files
ETo create sitemaps
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To inform bots of crawl rules". Tệp robots.txt đặt ở thư mục gốc của tên miền theo giao thức Robots Exclusion Protocol; trình thu thập (crawler) như Googlebot đọc nó trước khi thu thập để biết đường dẫn nào được phép hoặc không, nên tệp buộc phải công khai thì bot mới đọc được. Vì công khai, đừng ghi vào đó đường dẫn nhạy cảm. "To block visitors" sai vì robots.txt chỉ là lời hướng dẫn mà bot tự nguyện tuân theo, không ngăn người dùng mở trang; muốn chặn truy cập phải dùng xác thực hoặc mật khẩu. "To increase page speed" sai vì tệp này không làm trang tải nhanh hơn với người dùng; nó chỉ có thể giảm tải thu thập lên máy chủ. "To organize site files" sai vì cấu trúc thư mục do máy chủ và người quản trị sắp đặt, robots.txt không sắp xếp tệp nào. "To create sitemaps" sai vì robots.txt có thể chứa dòng Sitemap trỏ tới sitemap XML, nhưng không tạo ra sitemap.
7037What is a core goal of keyword research in SEO?5 lựa chọn
ACreating backlinks
BEnhancing web design
CUnderstanding search behaviors
DIncreasing ad costs
ENone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Understanding search behaviors". Nghiên cứu từ khoá (keyword research) nhằm hiểu người dùng tìm gì, bằng từ ngữ nào, với ý định gì (tìm thông tin, so sánh hay mua) và lượng tìm kiếm ra sao; từ hiểu biết đó mới chọn chủ đề nội dung, tối ưu trang và lên chiến dịch quảng cáo. "Creating backlinks" là hoạt động xây dựng liên kết trỏ về thuộc off-page SEO; nó có thể dùng kết quả nghiên cứu từ khoá để chọn anchor text nhưng không phải mục tiêu cốt lõi của việc nghiên cứu. "Enhancing web design" thuộc giao diện và trải nghiệm người dùng, không phải việc phân tích truy vấn. "Increasing ad costs" là điều không ai nhắm tới; ngược lại, nghiên cứu từ khoá tốt giúp tránh những từ đắt mà kém liên quan. "None of the above" sai vì đã có một phương án mô tả đúng mục tiêu cốt lõi.
7038Which of the following are steps in competitive keyword analysis? (Check all that apply)4 lựa chọn
ASelect keywords based on relevancy and intent
BIdentify top competitors for the keywords
CEvaluate competitor strengths and weaknesses
DOptimize website code structure
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm ba ý: "Select keywords based on relevancy and intent", "Identify top competitors for the keywords" và "Evaluate competitor strengths and weaknesses". Competitive keyword analysis (phân tích từ khoá cạnh tranh) là quy trình chọn từ khoá rồi xem ai đang chiếm thứ hạng cho chúng để tìm khoảng trống mình có thể thắng. Bước đầu là "Select keywords based on relevancy and intent", tức chọn từ khoá sát với sản phẩm và đúng ý định người tìm; tiếp theo "Identify top competitors for the keywords", xác định các trang đang đứng đầu SERP cho từ khoá đó; cuối cùng "Evaluate competitor strengths and weaknesses", soi chất lượng nội dung, số backlink (liên kết trỏ về) và độ uy tín tên miền của họ để quyết định nên cạnh tranh trực diện hay đi ngách. Còn "Optimize website code structure" là việc của technical SEO (SEO kỹ thuật) trên chính website mình, quan trọng nhưng không phải một bước phân tích từ khoá hay đối thủ.
7039Which is a characteristic of great content?4 lựa chọn
AIt has to be findable on search engines.
BIt should prompt action by the user.
CIt should be share worthy.
DAll of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the others". Nội dung tốt trong SEO và content marketing (tiếp thị nội dung) phải đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí, nên phương án gộp này đúng vì cả ba đặc điểm còn lại đều là đặc trưng của nội dung xuất sắc. "It has to be findable on search engines." đúng nhưng chưa đủ: nội dung phải được tối ưu từ khoá, tiêu đề, cấu trúc để công cụ tìm kiếm thu thập và lập chỉ mục thì mới có người đọc. "It should prompt action by the user." cũng chỉ là một mặt: nội dung tốt dẫn người đọc tới hành động như đăng ký, mua hàng, liên hệ, tức có lời kêu gọi hành động (CTA) rõ. "It should be share worthy." cũng đúng một phần: nội dung đáng chia sẻ lan toả trên mạng xã hội và thu hút backlink (liên kết trỏ về) tự nhiên. Chọn riêng một ý sẽ bỏ sót hai ý kia.
ADisplay a generic error message and encourage users to navigate back to the homepage.
BRedirect users to the website's homepage to avoid a negative user experience.
CCustomize the 404 page to provide helpful information and suggest relevant alternative pages.
DDisable the 404 page and display a blank page to avoid any negative impact on SEO.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Customize the 404 page to provide helpful information and suggest relevant alternative pages.". Mã 404 báo trang không tồn tại; giữ đúng mã này là cần thiết để Google gỡ URL chết khỏi chỉ mục, còn việc nên làm là thiết kế trang 404 tuỳ biến: thông báo rõ ràng, ô tìm kiếm, liên kết tới trang liên quan, giúp người dùng ở lại site thay vì thoát. "Display a generic error message and encourage users to navigate back to the homepage." chưa tốt vì thông báo chung chung không giúp người dùng tìm thứ họ cần, dễ làm họ rời đi. "Redirect users to the website's homepage to avoid a negative user experience." sai vì chuyển hàng loạt URL chết về trang chủ khiến Google coi là soft 404 (404 mềm) và gây bối rối cho người dùng; chuyển hướng 301 chỉ hợp lý khi có trang thay thế tương đương. "Disable the 404 page and display a blank page to avoid any negative impact on SEO." sai vì trang trắng vừa tệ cho trải nghiệm vừa có thể trả mã 200, tạo trang rỗng bị coi là thin content (nội dung mỏng).