Tất cả câu hỏi
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có giải thích chi tiết.
Đáp án đúng: "{{#
if
}
}
". Handlebarscó sẵn một nhóm block helper gồm if, unless, each, with, cùng các helper lookup và log; block helper được mở bằng dấu thăng ngay sau hai ngoặc nhọn và đóng bằng dấu gạch chéo, nội dung bên trong khối if chỉ hiển thị khi giá trị truyền vào là truthy. "{{loop}}" không phải helper có sẵn; lặp trong Handlebars dùng each. "{{
foreach
}
}
"là cách đặt tên quen thuộc của PHP hay C#, Handlebars không định nghĩa, muốn có phải tự đăng ký bằng Handlebars.registerHelper. "{{logic}}" không tồn tại; Handlebars cố tình hạn chế logic trong template, chỉ cung cấp vài helper điều kiện và lặp đơn giản.
const express = require('express');
const mongoose = require('mongoose');
const app = express();mongoose.connect('mongodb://localhost:27017/test', { useNewUrlParser: true });
const userSchema = new mongoose.Schema({ name: String });
const User = mongoose.model('User', userSchema);
app.get('/api/users/search', async (req, res) => {
const { name } = req.query;
const users = await User.find({ name: new RegExp(name, 'i') });
res.json(users);
});
app.listen(3000);Assume the database has users: { name: "Alice" }, { name: "Bob" }, { name: "Alan" }.
mongoose.createSchema()mongoose.newSchema()mongoose.Schemamongoose.modelSQLNoSQLRelationalHierarchicalconst express = require('express');
const app = express();
const logger = (req, res, next) => {
req.log = `${req.method} ${req.url}`;
next();
};
const restrict = (req, res, next) => {
if (!req.query.token) {
res.status(403).send('Forbidden');
} else {
next();
}
};
app.use(logger);
app.get('/profile', restrict, (req, res) => {
res.json({ log: req.log, user: 'Alice' });
});
app.listen(3000);const mongoose = require('mongoose');
const userSchema = new mongoose.____({
name: String,
age: Number
});Đáp án đúng: "Schema". Hàm khởi tạo mongoose.Schema nhận một đối tượng mô tả các trường và kiểu, ở đây name là String và age là Number, nên chỗ trống phải điền Schema để có new mongoose.Schema(...); schema chỉ là bản thiết kế cấu trúc và quy tắc kiểm tra dữ liệu. "Model" sai vì model được tạo từ schema bằng mongoose.model('User', userSchema), không khởi tạo bằng new với đối tượng định nghĩa trường. "Document" là một bản ghi cụ thể, tức một thể hiện của model, ví dụ tạo bằng new User(...). "Collection" là tập hợp tài liệu trong MongoDB mà model ánh xạ tới, Mongoose tự đặt tên theo model, không dùng để khai báo schema.
const express = require('express');
const app = express();
app.get('/users', (req, res) => {
res.send('GET request to the /users endpoint');
});
app.post('/users', (req, res) => {
res.send('POST request to the /users endpoint');
});
app.listen(3000, () => {
console.log('Server running on port 3000');
});