Tất cả câu hỏi

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết.

Bấm vào từng câu để xem đáp án
#021
71%
ĐỘ CHÍNH XÁC
7
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AGiảm độ dài của thời gian lao động tất yếu trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi
BGiảm thời gian lao động thặng dư và tăng thời gian lao động tất yếu
CKéo dài độ dài ngày lao động đồng thời tăng thời gian lao động tất yếu lên tương ứng
Kéo dài độ dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không đổiĐÚNG
Giải thích

Để sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhà tư bản cần thực hiện một số biện pháp. Trước hết, họ phải kéo dài độ dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu. Điều này có nghĩa là họ phải yêu cầu người lao động làm việc nhiều giờ hơn so với thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là họ phải tăng thời gian lao động tất yếu, mà là kéo dài thời gian lao động thặng dư. Điều này có thể đạt được thông qua việc tăng cường năng suất lao động, cải thiện công nghệ và tổ chức sản xuất. Ngoài ra, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không được thay đổi. Điều này có nghĩa là người lao động vẫn phải làm việc với cùng một mức độ sức lao động và thời gian lao động tất yếu, nhưng giờ đây họ phải làm việc nhiều giờ hơn để sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối.

#022
70%
ĐỘ CHÍNH XÁC
20
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Tổng hòa những quan hệ kinh tếĐÚNG
BTổng hòa những quan hệ xã hội
CTổng hòa những quan hệ lợi ích
DTổng hòa các quan hệ trao đổi
Giải thích

Thị trường được hiểu là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong xã hội, bao gồm cả quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động kinh tế khác. Thị trường là nơi diễn ra các giao dịch kinh tế giữa các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Nó là một phần quan trọng của nền kinh tế, nơi mà các sản phẩm và dịch vụ được trao đổi và mua bán. Thị trường có thể được chia thành nhiều loại khác nhau, bao gồm thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ, thị trường tiền tệ và thị trường tài chính. Mỗi loại thị trường đều có những đặc điểm và chức năng riêng biệt, nhưng đều đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội.

#023
71%
ĐỘ CHÍNH XÁC
24
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ASản xuất
BTrao đổi hàng hóa
CThị trường
Sản xuất và trao đổi hàng hóaĐÚNG
Giải thích

Trong lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội, tiền đề quan trọng nhất cho sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường là sự kết hợp giữa sản xuất và trao đổi hàng hóa. Sản xuất là quá trình tạo ra hàng hóa và dịch vụ, trong khi trao đổi hàng hóa là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các cá nhân và tổ chức. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này tạo ra cơ sở cho sự hình thành và phát triển của thị trường, nơi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi và giá cả được xác định. Sản xuất và trao đổi hàng hóa tạo ra cơ hội cho sự cạnh tranh, sáng tạo và đổi mới, dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Quan trọng hơn, sự kết hợp này tạo ra cơ sở cho sự phân công lao động, nơi các cá nhân và tổ chức có thể tập trung vào các hoạt động chuyên môn và tạo ra giá trị cao hơn.

#024
40%
ĐỘ CHÍNH XÁC
15
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Tổng hoà những quan hệ kinh tếĐÚNG
BTổng hoà những quan hệ xã hội
CTổng hoà những quan hệ lợi ích
DTổng hoà các quan hệ trao đổi
Giải thích

Thị trường được hiểu là tổng hòa những quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trong quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, nơi mà các chủ thể kinh tế có thể mua bán hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của mình. Thị trường bao gồm cả thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ, nơi mà các chủ thể kinh tế có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ để đạt được lợi ích tối đa. Thị trường được điều chỉnh bởi các quy luật kinh tế, bao gồm quy luật cung và cầu, quy luật giá cả, và quy luật cạnh tranh.

#025
42%
ĐỘ CHÍNH XÁC
19
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Giá trị của hàng hoáĐÚNG
BQuan hệ cung cầu về hàng hóa
CGiá trị sử dụng của hàng hoá
DGiá trị của đồng tiền
Giải thích

Giá cả hàng hóa được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau, nhưng yếu tố quan trọng nhất là quan hệ cung cầu về hàng hóa. Quan hệ cung cầu là sự tương tác giữa người cung cấp hàng hóa và người tiêu dùng hàng hóa. Khi nhu cầu của người tiêu dùng tăng lên, người cung cấp sẽ tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu đó, dẫn đến giá cả hàng hóa tăng lên. Ngược lại, khi nhu cầu giảm xuống, người cung cấp sẽ giảm sản lượng, dẫn đến giá cả hàng hóa giảm xuống. Ngoài ra, giá cả hàng hóa cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như chi phí sản xuất, thuế, và chính sách của chính phủ.

#026
33%
ĐỘ CHÍNH XÁC
12
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ALà hoạt động có mục đích, có ý thức của con người
BLà những lao động ngành nghề tạo ra của cải
Là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóaĐÚNG
DLà lao động sản xuất nếu coi đó là sự hao phí sức lao động nói chung của con người
Giải thích

Lao động trừu tượng là một khái niệm quan trọng trong kinh tế học và xã hội học. Nó được định nghĩa là lao động sản xuất nếu coi đó là sự hao phí sức lao động nói chung của con người. Điều này có nghĩa là lao động trừu tượng không chỉ tập trung vào kết quả sản phẩm cuối cùng mà còn bao gồm cả quá trình lao động, thời gian và công sức mà con người bỏ ra để tạo ra sản phẩm đó. Lao động trừu tượng có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như lao động trí tuệ, lao động kỹ thuật, lao động quản lý, v.v. Mỗi hình thức lao động trừu tượng đều có giá trị và đóng góp vào quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Trong kinh tế học, lao động trừu tượng được sử dụng để đo lường giá trị của lao động và xác định mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất.

#027
67%
ĐỘ CHÍNH XÁC
12
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
ATiền quy ước
Tiền tường trưngĐÚNG
CTiền ghi nợ
DTiền vàng
Giải thích

Tiền trưng bày hay còn được gọi là tiền tượng trưng là loại tiền được hiểu là phương tiện thanh toán mà giá trị hay sức mua của nó vượt xa chi phí sản xuất ra nó hay giá trị của nó khi dùng vào việc khác. Nó không được sử dụng như một phương tiện thanh toán thực tế mà chỉ được sử dụng để thể hiện giá trị hoặc để mục đích khác. Ví dụ, một số quốc gia có thể sử dụng tiền giấy hoặc tiền điện tử để thể hiện giá trị hoặc để mục đích lưu trữ giá trị mà không cần sử dụng chúng như phương tiện thanh toán. Trong trường hợp này, tiền trưng bày không phải là phương tiện thanh toán thực tế mà chỉ là một biểu tượng của giá trị.

#028
50%
ĐỘ CHÍNH XÁC
6
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao độngĐÚNG
BTỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
CTỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
DTỷ lệ nghịch với năng suất lao động và tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Giải thích

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá được xác định bởi năng suất lao động. Khi năng suất lao động tăng lên, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ giảm xuống. Điều này có nghĩa là khi lao động trở nên hiệu quả hơn, giá trị của hàng hoá sẽ giảm. Ngược lại, khi năng suất lao động giảm xuống, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá sẽ tăng lên. Cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá. Vì vậy, câu trả lời đúng là "Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động".

#029
70%
ĐỘ CHÍNH XÁC
23
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
Thế kỷ XVII - XVIIIĐÚNG
BThế kỷ X - XI
CThế kỷ XV - XVI
DThế kỷ XIII - XIV
Giải thích

Chủ nghĩa trọng nông là một quan điểm kinh tế xã hội phát triển từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XVIII. Đây là thời kỳ mà nông nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng nhất trong xã hội. Chủ nghĩa trọng nông nhấn mạnh tầm quan trọng của nông nghiệp trong việc tạo ra nguồn cung cấp thực phẩm và nguồn thu nhập cho người dân. Trong thời kỳ này, các quốc gia như Anh và Pháp đã áp dụng các chính sách nhằm khuyến khích sự phát triển của nông nghiệp, bao gồm việc phân phối đất đai, cung cấp vốn và hỗ trợ công nghệ cho nông dân.

#030
67%
ĐỘ CHÍNH XÁC
3
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
AQuan điểm bộ phận
BQuan điểm chỉnh thể
Quan điểm toàn diệnĐÚNG
DQuan điểm toàn cục
Giải thích

Đáp án đúng: C. Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh nêu các phương pháp nghiên cứu gồm: thống nhất tính đảng và tính khoa học; thống nhất lý luận và thực tiễn; quan điểm lịch sử - cụ thể; quan điểm toàn diện và hệ thống; quan điểm kế thừa và phát triển. Quan điểm toàn diện đòi hỏi xem xét tư tưởng Hồ Chí Minh trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, không tách rời hay tuyệt đối hoá một luận điểm nào. A "bộ phận" đi ngược yêu cầu này vì chỉ nhìn từng mảnh rời rạc. B "chỉnh thể" và D "toàn cục" nghe gần đúng nhưng không phải tên gọi của phương pháp trong giáo trình.

#031
71%
ĐỘ CHÍNH XÁC
17
LƯỢT LÀM
4 LỰA CHỌN
OECDĐÚNG
BTNCs
CGDP
DFTA
Giải thích

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (tiếng Anh: Organisation for Economic Co-operation and Development - OECD) là một tổ chức quốc tế được thành lập vào năm 1961, có trụ sở tại Paris, Pháp. Tổ chức này tập trung vào việc hợp tác và phát triển kinh tế giữa các quốc gia thành viên, với mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giảm nghèo đói. OECD có 38 thành viên, bao gồm nhiều quốc gia phát triển và đang phát triển. Tổ chức này cung cấp các công cụ và hỗ trợ cho các quốc gia thành viên để giúp họ xây dựng và thực hiện các chính sách kinh tế hiệu quả.

#032
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AA system with a single CPU core.
A system with multiple CPUs.ĐÚNG
CA system with a single thread.
DA system with no network connection.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Hệ đa bộ xử lý là hệ thống có từ hai CPU trở lên cùng chia sẻ bộ nhớ và hệ điều hành, nhờ đó nhiều luồng lệnh thực sự chạy đồng thời chứ không chỉ luân phiên chia thời gian. Đây là nền tảng phần cứng cho lập trình song song với Task Parallel Library hay Parallel.For trong .NET. Hệ một lõi CPU (A) chính là mono-processor; hệ chỉ có một luồng (C) nói về mô hình thực thi phần mềm chứ không phải cấu hình phần cứng; và việc có hay không kết nối mạng (D) hoàn toàn không liên quan tới số bộ xử lý.

#033
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AIncreased memory usage.
BReduced network bandwidth.
CSimplified debugging.
Data races and inconsistent results.ĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: D. Khi nhiều luồng cùng đọc và ghi lên một vùng dữ liệu chia sẻ mà không có cơ chế đồng bộ như lock, Monitor, Interlocked hay các bộ sưu tập concurrent, thì thứ tự thao tác trở nên bất định và sinh ra data race: kết quả sai lệch, thay đổi giữa các lần chạy và rất khó tái hiện khi gỡ lỗi. Đó là rủi ro nghiêm trọng nhất của lập trình song song. Tăng bộ nhớ (A) chỉ là chi phí phụ; giảm băng thông mạng (B) không liên quan; và gỡ lỗi trở nên KHÓ hơn chứ không đơn giản hơn nên C sai hẳn.

#034
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AViewBag is strongly typed, while ViewData is dynamically typed.
BViewData is strongly typed, while ViewBag is dynamically typed.
CBoth ViewBag and ViewData are strongly typed.
Both ViewBag and ViewData are dynamically typed.ĐÚNG
Giải thích

Đáp án đúng: D. Cả ViewBag lẫn ViewData đều KHÔNG phải kiểu mạnh. ViewData là ViewDataDictionary, tức từ điển chuỗi - object, nên khi lấy ra phải ép kiểu như @((int)ViewData["Number"]) và lỗi ép kiểu chỉ lộ ra lúc chạy. ViewBag chỉ là lớp bọc dynamic quanh chính ViewData, nhờ dynamic mà viết @ViewBag.Text không cần ép kiểu nhưng cũng không được trình biên dịch kiểm tra. Vì vậy A, B và C đều sai khi gán nhãn "strongly typed" cho một trong hai. Muốn kiểu mạnh thì phải dùng view model với chỉ thị @model.

#035
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AEvent-based Asynchronous Pattern (EAP)
BAsynchronous Programming Model (APM)
Task-based Asynchronous Pattern (TAP)ĐÚNG
DDelegate pattern
Giải thích

Đáp án đúng: C. async/await trong C# được xây trên Task-based Asynchronous Pattern: một phương thức bất đồng bộ trả về Task hoặc Task<T>, và await tạm dừng phương thức cho tới khi Task hoàn tất mà không chặn luồng. TAP ra đời từ .NET 4 và là mẫu được khuyến nghị hiện nay. Event-based Asynchronous Pattern (A) là mẫu cũ dùng cặp phương thức MethodAsync kèm sự kiện MethodCompleted; Asynchronous Programming Model (B) là mẫu còn cũ hơn với cặp BeginXxx/EndXxx và IAsyncResult; mẫu delegate (D) không phải một mô hình bất đồng bộ chuẩn.

#036
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AOn the server.
In the browser using WebAssembly.ĐÚNG
CIn a separate desktop application.
DOn a mobile device.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Trong Blazor WebAssembly, thời gian chạy .NET được biên dịch sang WebAssembly và tải về trình duyệt, nên toàn bộ mã C# thực thi NGAY TRONG TRÌNH DUYỆT ở phía máy khách. Nhờ vậy ứng dụng chạy được cả khi ngoại tuyến và không tốn kết nối thường trực tới máy chủ, đổi lại tải về ban đầu lớn hơn và mã có thể bị xem xét từ phía người dùng. Chạy trên máy chủ (A) là mô hình Blazor Server; C và D mô tả những môi trường thực thi không đúng với Blazor WebAssembly.

#037
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ATo create tightly coupled classes.
To depend on abstractions, not concretions.ĐÚNG
CTo create large, monolithic classes.
DTo avoid using interfaces.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Nguyên lý Đảo ngược Phụ thuộc phát biểu rằng mô-đun cấp cao và mô-đun cấp thấp đều phải phụ thuộc vào TRỪU TƯỢNG, và trừu tượng không phụ thuộc vào chi tiết mà ngược lại. Mục đích là cắt đứt sự ràng buộc cứng giữa các lớp, giúp thay thế hiện thực, viết kiểm thử với đối tượng giả và mở rộng hệ thống dễ dàng. Phương án A đi ngược mục tiêu vì tạo ra ghép nối chặt; phương án C nói về lớp lớn monolithic, thuộc vấn đề của SRP; phương án D sai hoàn toàn vì DIP dựa chính vào interface.

#038
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
ASingle Responsibility Principle
BOpen/Closed Principle
Dependency Inversion PrincipleĐÚNG
DInterface Segregation Principle
Giải thích

Đáp án đúng: C. OrderService tự khởi tạo một FileLogger cụ thể bằng new, nghĩa là mô-đun cấp cao phụ thuộc trực tiếp vào lớp hiện thực cấp thấp thay vì vào một trừu tượng như ILogger. Đó chính là vi phạm Nguyên lý Đảo ngược Phụ thuộc; cách sửa là khai báo interface ILogger, cho OrderService nhận nó qua constructor và để DI container cung cấp. Trách nhiệm của OrderService vẫn đơn nhất nên chưa vi phạm SRP (A); không có chỗ nào phải sửa mã cũ để mở rộng nên chưa động tới OCP (B); và cũng không có interface phình to nào để nói tới ISP (D).

#039
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
StopAsync()ĐÚNG
BEndAsync()
CseAsync()
DShutdownAsync()
Giải thích

Đáp án đúng: A. Giao diện IHostedService định nghĩa đúng hai phương thức: StartAsync(CancellationToken) được host gọi khi khởi động và StopAsync(CancellationToken) được gọi khi ứng dụng tắt để dịch vụ dọn dẹp và kết thúc êm. Lớp BackgroundService hiện thực hoá sẵn cặp này và cho ta ghi đè ExecuteAsync. Các tên EndAsync(), seAsync() và ShutdownAsync() (B, C, D) không tồn tại trong hợp đồng IHostedService nên đều không phải phương thức dừng dịch vụ.

#040
ĐỘ CHÍNH XÁC
4 LỰA CHỌN
AA system with multiple CPUs.
A system with a single CPU.ĐÚNG
CA system with multiple cores.
DA distributed system.
Giải thích

Đáp án đúng: B. Hệ thống đơn bộ xử lý (mono-processor, còn gọi uniprocessor) là hệ chỉ có MỘT CPU đảm nhiệm toàn bộ việc thực thi lệnh; tại một thời điểm nó chỉ chạy được một luồng lệnh, và cảm giác đa nhiệm có được là nhờ hệ điều hành luân phiên chia thời gian. Hệ nhiều CPU (A) là multi-processor; hệ một CPU nhiều lõi (C) đã có khả năng thực thi song song thật sự nên không còn là mono-processor theo nghĩa cổ điển; hệ phân tán (D) gồm nhiều máy độc lập nối mạng, thuộc phạm trù hoàn toàn khác.