Which of the followings describe the 2nd block encryption output (C2) of OFB mode? The followings are given: E (an encryption cipher function), K (the key), C1 (the ciphertext output from the 1st block encryption), P2 (the plaintext for the 2nd block), P1 (the plaintext for the 1st block), and XOR (and exclusive-or function). For example, XOR(i,j) indicate the bit-by-bit XOR between the two bit vectors i and j, and E(K,P1) is the encryption output when using the key K and the plaintext P1

5 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "C2 = XOR(P2,E(K,XOR(C1,P2)))". Trong OFB (Output Feedback), khối đầu ra O1 = E(K, IV) và C1 = XOR(P1, O1), nên O1 = XOR(C1, P1); khối tiếp theo O2 = E(K, O1) và C2 = XOR(P2, O2), tức công thức đúng là C2 = XOR(P2, E(K, XOR(C1, P1))). Nói thẳng: công thức này không có nguyên văn trong các phương án, và phương án được chọn chỉ đúng khi đọc P2 trong ngoặc trong là P1; nó giữ đúng khung của OFB, XOR P2 với một khối sinh bằng E, chỉ sai đối số bên trong. "C2 = E(K,C1); K" chỉ có E(K,C1), tức khối dòng khoá của CFB (ở CFB, C2 = XOR(P2, E(K, C1))), nhưng thiếu bước XOR với P2 và thêm một chữ K vô nghĩa. "C2 = E(K,XOR(C1,P2))" (in hai lần giống nhau) là công thức của CBC: mã hoá XOR của khối bản mã trước với bản rõ, kết quả mã hoá chính là bản mã, không có bước XOR dòng khoá. "C2 = XOR(P1,E(K,C1,P1))" có đủ C1 và P1, nguyên liệu dựng O1, nhưng lệch hai chỗ: bản rõ bên ngoài là P1 thay vì P2, và E nhận ba đối số nên sai cú pháp.

Cùng phần 3

Xuất hiện trong 1 bộ đề