Which of the following terms are used to describe the output of the hash function?
5 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng gồm ba ý: "Digest", "Hash value" và "Fingerprint". Hàm băm nhận đầu vào độ dài tuỳ ý và cho ra một chuỗi độ dài cố định, ví dụ 256 bit với SHA-256. Đầu ra này được gọi là giá trị băm (hash value), là bản tóm lược thông điệp (message digest, nên gọi tắt là digest), và cũng được gọi là dấu vân tay (fingerprint) vì nó đại diện gần như duy nhất cho dữ liệu: đổi một bit đầu vào thì đầu ra đổi hẳn, như vân tay nhận diện một người. "Message" là đầu vào của hàm băm, thứ được băm, chứ không phải đầu ra. "Cache" là vùng nhớ đệm lưu dữ liệu để truy cập nhanh; bảng băm có thể dùng làm bộ đệm nhưng đó không phải tên gọi đầu ra của hàm băm mật mã.
Cùng phần 5
On average, against a 128-bit-long key, how many more hash computations would an attacker need to perform to break weak collision resistance compared to breaking strong collision resistance? In other words, if it requires x number of hash computations to break strong collision resistance, how many computations would it require to break the weak collision resistanceCó lời giảiCâu hỏiWhich of the following states that for any given input, it is computationally infeasible to find to generate the input given the hash output?Có lời giảiCâu hỏiWhich of the following terms is not used interchangeably with message authentication code (MAC)?Có lời giảiCâu hỏiCả 27 câu của chủ đề27 câu
Xuất hiện trong 2 bộ đề
Đi tiếp từ đây