Which of the following terms is not used interchangeably with message authentication code (MAC)?
5 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Digital signature". MAC (message authentication code, mã xác thực thông điệp) là một khối dữ liệu ngắn có độ dài cố định, tính từ thông điệp và một khoá bí mật chung K của hai bên; bên nhận tính lại MAC bằng cùng K để kiểm tra toàn vẹn và nguồn gốc. Vì thế nó còn được gọi là "Authenticator" (bộ xác thực), "Tag" (thẻ gắn kèm thông điệp), "Cryptographic checksum" (tổng kiểm tra mật mã, khác checksum thường ở chỗ có khoá) và "Keyed hash" (băm có khoá, như HMAC). Chữ ký số khác về bản chất: nó dùng cặp khoá bất đối xứng, ký bằng khoá riêng và ai có khoá công khai cũng kiểm được, nên cho thêm tính chống chối bỏ (non-repudiation), điều MAC với khoá dùng chung không làm được vì bên nhận cũng tạo ra được đúng MAC đó.
Cùng phần 5
On average, against a 128-bit-long key, how many more hash computations would an attacker need to perform to break weak collision resistance compared to breaking strong collision resistance? In other words, if it requires x number of hash computations to break strong collision resistance, how many computations would it require to break the weak collision resistanceCó lời giảiCâu hỏiFor a hash tree that covers 256 data blocks, how many hash checks do you need to perform to localize the error? Assume that error occurred on only one block.Có lời giảiCâu hỏiHash Functions take an input whose size can vary and generate a fixed size outputCó lời giảiCâu hỏiCả 27 câu của chủ đề27 câu
Xuất hiện trong 2 bộ đề
Đi tiếp từ đây