Which of the following is a common task during the "Define" stage?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Data cleaning and preliminary exploratory data analysis". Khi áp tư duy thiết kế vào quy trình khoa học dữ liệu, giai đoạn Define là lúc chuyển những gì đã tìm hiểu thành một bài toán được phát biểu rõ; với dữ liệu, điều đó nghĩa là làm sạch dữ liệu và chạy phân tích khám phá sơ bộ (exploratory data analysis, EDA) để biết dữ liệu thực sự nói gì, có thiếu sót gì, từ đó chốt câu hỏi và giả thuyết. "Data collection" thuộc bước trước, khi nhóm còn đang tìm hiểu vấn đề và gom dữ liệu thô về. "Model training" thuộc các giai đoạn sau như Ideate và Prototype, khi đã có ý tưởng mô hình để thử. "Business opportunity identification" là việc của giai đoạn Empathize đầu tiên, khi nhóm tìm hiểu các bên liên quan để nhận ra cơ hội kinh doanh; nó là đầu vào cho Define chứ không phải việc diễn ra trong đó.

Cùng phần 1

Xuất hiện trong 1 bộ đề