What is the primary function of a rootkit in a compromised system?
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "To hide the presence of other malicious software". Rootkit (bộ công cụ chiếm quyền và che giấu) can thiệp vào hệ điều hành, ví dụ móc (hook) các hàm liệt kê tiến trình, tệp, khoá registry hoặc sửa cấu trúc nhân, để giấu tiến trình, tệp và kết nối của mã độc khỏi người dùng và phần mềm bảo mật; chức năng định nghĩa nó là tàng hình. "To create a backdoor for future access" là việc của backdoor; rootkit thường đi kèm và che chở cho backdoor, nhưng cửa hậu không phải chức năng cốt lõi của nó. "To infect other computers via network propagation" là đặc trưng của worm, loại tự lây qua mạng. "To extract sensitive financial information" là mục tiêu của spyware hay banking trojan; rootkit có thể giấu chúng nhưng tự nó không đánh cắp dữ liệu.
Cùng phần 2
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây