The inverse of the AddRoundKey is AddRoundKey
2 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "True". Bước AddRoundKey của AES XOR từng bit của trạng thái 128 bit với khoá vòng tương ứng. XOR có tính chất tự nghịch đảo: (x ⊕ k) ⊕ k = x ⊕ (k ⊕ k) = x ⊕ 0 = x, nên muốn huỷ tác dụng của AddRoundKey chỉ cần XOR lại với đúng khoá vòng đó, tức là chính phép AddRoundKey. Đây là điểm khác với ba bước còn lại của vòng AES, vốn cần phép nghịch đảo riêng khi giải mã: InvSubBytes dùng hộp S nghịch đảo, InvShiftRows dịch hàng theo chiều ngược, InvMixColumns nhân với ma trận nghịch đảo trên trường GF(2^8). Khi giải mã, các khoá vòng chỉ được dùng theo thứ tự ngược lại. Vì vậy phát biểu đúng, và "False" bị loại.
Cùng phần 3
Which of the following describes the 2nd block encryption output of CBC mode (C2). The followings are given: E (an encryption cipher function), K (the key). C1 (the cipher output from the 1st block encryption), P2 (the plaintext for the 2nd block), and XOR (and exclusive-or function). For example, XOR(x,y) indicate the bit-by-bit XOR between the two bit vectors x and y, and E(K,P2) is the encryption output when using the key K and the plaintext P2Có lời giảiCâu hỏi_____ can apply to any block encryptions ciphers which are sequentially processed and does not depend on any particular property of the algorithms.Có lời giảiCâu hỏiAES is not based on Feistel cipher.Có lời giảiCâu hỏiCả 36 câu của chủ đề36 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây