Rivest-Shamir-Adleman, or RSA, is an algorithm used for symmetric key cryptography.
2 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "False". RSA (Rivest-Shamir-Adleman) là thuật toán mật mã khoá công khai, tức bất đối xứng: mỗi người có cặp khoá gồm khoá công khai (e, n) và khoá riêng d, với n = p·q là tích hai số nguyên tố lớn và e·d ≡ 1 theo modulo φ(n). Mã hoá là C = M^e mod n, giải mã là M = C^d mod n, hai khoá khác nhau và biết khoá công khai không suy ra khoá riêng nếu không phân tích được n. Mật mã khoá đối xứng thì hai bên dùng chung một khoá cho cả mã hoá và giải mã, như AES hay DES. Trong thực tế RSA thường được dùng để trao khoá đối xứng hoặc ký số, còn dữ liệu lớn được mã bằng thuật toán đối xứng vì nhanh hơn nhiều. Vì phát biểu gọi RSA là đối xứng, nó sai, nên "True" bị loại.
Cùng phần 4
Alice and Bob use Diffie-Hellman Key Exchange to share a key with a common prime p=11 and a primitive root a=2. If Alice has a public key Y_A=9, Bob has a public key Y_B=3, what is the secret key K shared with Alice?Có lời giảiCâu hỏiWhich of the followings are the PKI's responsibilities?
1. Distribute certificates
2. Store certificates
3. Revoke certificates
4. Manage certificates
5. Create certificatesCó lời giảiCâu hỏiAsymmetric cryptography needs to ensure that it is computationally infeasible, difficult to derive the private key from the public keyCó lời giảiCâu hỏiCả 23 câu của chủ đề23 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây