Regarding probability sample sizes, ________ is the acceptable amount of error in the sample estimate.

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Precision". Khi xác định cỡ mẫu xác suất, precision (độ chính xác) là mức sai số chấp nhận được của ước lượng mẫu so với giá trị thật của tổng thể, ví dụ cộng trừ 5 điểm phần trăm; sai số chấp nhận càng nhỏ thì mẫu càng phải lớn. "Confidence" (độ tin cậy) là xác suất khoảng ước lượng chứa giá trị thật, thường 95 phần trăm; nó đi cùng precision trong công thức nhưng là khái niệm khác. "Variability" (độ biến thiên) phản ánh mức khác biệt giữa các phần tử trong tổng thể, thể hiện qua độ lệch chuẩn hay tỷ lệ p nhân với 1 trừ p; tổng thể càng không đồng nhất càng cần mẫu lớn, nhưng đó không phải sai số chấp nhận. "Time frame" là khung thời gian của dự án, một ràng buộc thực tế, không phải yếu tố thống kê định nghĩa sai số.

Cùng chương 6

Xuất hiện trong 1 bộ đề