In the context of basic risk adjustment technique in capital budgeting, what does RADR stand for?
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Risk-Adjusted Discount Rate". RADR là suất chiết khấu điều chỉnh theo rủi ro: k = lãi suất phi rủi ro + phần bù rủi ro tương ứng với mức rủi ro của dự án; dự án càng rủi ro thì được chiết khấu bằng suất càng cao nên NPV càng thấp, ví dụ cùng dòng tiền 110 sau một năm, chiết khấu 10% cho PV = 100, còn chiết khấu 15% chỉ cho PV ≈ 95,65. "Real Asset Discount Rate" không phải thuật ngữ trong điều chỉnh rủi ro; chữ R đầu tiên là Risk chứ không phải Real Asset. "Risk and Discount Rate" bỏ mất chữ Adjusted, vốn là ý cốt lõi: suất chiết khấu được điều chỉnh theo rủi ro chứ không phải hai khái niệm đứng cạnh nhau. "Real Asset Depreciation Rate" nhầm sang tỷ lệ khấu hao tài sản, thứ ảnh hưởng tới lá chắn thuế trong dòng tiền chứ không liên quan tới cách điều chỉnh rủi ro ở suất chiết khấu.
Cùng chương 12
In the CE method, what are risk-free cash flows discounted at?Có lời giảiCâu hỏiWhat is the expected value of NPV (to the nearest dollar) for the following situation? The firm expects an NPV of $10,000 if the economy is exceptionally strong (40% probability), an NPV of $4,000 if the economy is normal (40% probability), and an NPV of -$2,000 if the economy is exceptionally weak (20% probability).Có lời giảiCâu hỏiIn the context of capital budgeting, which risk adjustment method is primarily based on management’s perceived judgment of outcomes?Có lời giảiCâu hỏiCả 13 câu của chủ đề13 câu
Xuất hiện trong 1 bộ đề
Đi tiếp từ đây