A student believes being constantly busy means they are managing time well. Based on Chapter 3, why is this assumption flawed?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Productivity depends on purposeful prioritization, not just activity". Bận rộn chỉ đo lượng hoạt động, còn năng suất đo giá trị việc đã làm; nếu thời gian đổ vào những việc dễ và gấp mà bỏ qua việc quan trọng thì lịch vẫn kín nhưng mục tiêu học tập không tiến, nên thước đo đúng là ưu tiên có chủ đích. "Being busy always reduces learning quality and knowledge retention" tuyệt đối hoá bằng chữ luôn luôn, trong khi bận rộn đúng việc vẫn cho kết quả tốt. "Time management only applies to academic tasks" thu hẹp sai, vì việc làm thêm, sức khoẻ và quan hệ xã hội đều chiếm cùng một quỹ thời gian. "Busy students are more likely to procrastinate and aske for external support" (đề viết sai chữ ask) suy ra một quan hệ nhân quả không có cơ sở trong chương.

Cùng phần 3

Xuất hiện trong 1 bộ đề