Câu hỏi: ECO111 Kinh tế vi mô – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp đúng thứ tự trong đề.
Danh sách câu hỏi
20/50 câuCòn 30
ATo produce the quantity at which AVC is minimized
BTo produce the quantity at which AFC is minimized
CTo produce the quantity at which market price is equal to Mr. John's marginal cost of production
DTo produce at the quantity at which market price exceeds Mr. John's marginal cost of production
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To produce the quantity at which market price is equal to Mr. John's marginal cost of production". Hãng nhận giá tối đa lợi nhuận khi sản xuất tới chỗ chi phí biên bằng giá thị trường, vì giá chính là doanh thu biên của nó. "To produce the quantity at which AVC is minimized" là ngưỡng đóng cửa, không phải điểm tối ưu. "To produce the quantity at which AFC is minimized" vô nghĩa vì chi phí cố định bình quân giảm mãi khi sản lượng tăng. "To produce at the quantity at which market price exceeds Mr. John's marginal cost of production" mô tả vùng còn nên mở rộng sản lượng chứ chưa phải điểm dừng.
2Which of the following statements best describe a firm’s profit-maximizing decision rule?4 lựa chọn
AIf MR > MC, the firm should increase its output
BIf MR < MC, the firm should decrease its output
CIf MR = MC, the firm should continue producing its current level of output
DAll of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "All of the above are correct". Ba vế chỉ là ba cách phát biểu của cùng một quy tắc biên: còn lãi thì làm thêm, đang lỗ ở rìa thì rút bớt, và cân bằng tại chỗ hai đại lượng biên gặp nhau. Vì vậy chọn riêng "If MR > MC, the firm should increase its output" bỏ mất hướng điều chỉnh ngược lại; chọn riêng "If MR < MC, the firm should decrease its output" bỏ mất chiều tăng sản lượng; còn chọn riêng "If MR = MC, the firm should continue producing its current level of output" chỉ mô tả điểm dừng mà không nói cách đi tới đó.
Athere will be few sellers in the market
Bthere will be few buyers in the market
Conly a few buyers will have market power
Dthe sellers will not be willing to cut the market price
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "the sellers will not be willing to cut the market price". Hàng đồng nhất nghĩa là mỗi hãng bán được bao nhiêu tuỳ ý ở mức giá thị trường, nên hạ giá chỉ làm mất doanh thu mà không thêm được khách đáng kể. "there will be few sellers in the market" trái với đặc trưng nhiều người bán. "there will be few buyers in the market" cũng vậy ở phía cầu. "only a few buyers will have market power" mâu thuẫn với chính định nghĩa cạnh tranh, nơi không bên nào có quyền lực thị trường.
4The firm in a competitive market will make profits if it produces the quantity of output at which4 lựa chọn
AMC = ATC
Bprofit per unit is greatest
CMR = TR
DMR = MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "MR = MC". Hãng cạnh tranh chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên; có lãi hay không còn tuỳ giá so với chi phí bình quân, nhưng điểm tối ưu thì luôn nằm ở đó. "MC = ATC" là điểm cực tiểu của chi phí bình quân, nơi lợi nhuận trên một đơn vị lớn nhất chứ không phải tổng lợi nhuận. "profit per unit is greatest" chính là cái bẫy đó: tối đa lãi trên mỗi đơn vị không đồng nghĩa tối đa tổng lãi. "MR = TR" so một đại lượng biên với một tổng nên không có ý nghĩa.
AIf the firm raise its prices over the market rate, it would fail to sell any of its products
BIn order to increase revenue, the firm is incentivized to lower prices than the market rate
COnly a certain quantity of the product can be sold by the firm at the market price before the market price will fall
DPrice-taking firms maximize profits by charging a price above MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "If the firm raise its prices over the market rate, it would fail to sell any of its products". Hãng nhận giá đối diện đường cầu nằm ngang: nhích giá lên một chút là khách chuyển hết sang người bán khác bán đúng thứ hàng ấy. "In order to increase revenue, the firm is incentivized to lower prices than the market rate" sai vì hạ giá chỉ làm giảm doanh thu, hãng đã bán được mọi lượng ở giá thị trường. "Only a certain quantity of the product can be sold by the firm at the market price before the market price will fall" gán cho một hãng nhỏ khả năng làm đổi giá chung. "Price-taking firms maximize profits by charging a price above MC" mô tả hãng có quyền lực thị trường.
Amonopoly resources
Bgovernment regulation
Cthe production process
Dall of the above are correct
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "monopoly resources". Nắm giữ phần áp đảo một nguồn tài nguyên then chốt khiến hãng khác không có nguyên liệu để cạnh tranh, đó là dạng rào cản gia nhập dựa trên tài nguyên. "government regulation" ứng với đặc quyền do luật trao như bằng sáng chế hay giấy phép. "the production process" gợi tới độc quyền tự nhiên do chi phí bình quân giảm theo quy mô, không phải tình huống nắm mỏ đá quý. "all of the above are correct" vì thế gộp thêm hai cơ chế không phù hợp với dữ kiện.
A(i) only
B(ii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(i) only". Nhà độc quyền là người đặt giá nên có quyền chọn mức giá, đó là điểm đúng duy nhất trong ba vế. Vế cho rằng tổng doanh thu luôn tăng khi nâng giá chỉ đúng ở đoạn cầu kém co giãn, không phải quy luật chung. Vế cho rằng tăng sản lượng thì lợi nhuận cao hơn trái với việc nhà độc quyền chủ động hạn chế lượng để giữ giá. Vì vậy "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều kéo theo ít nhất một vế sai. Cần nói thêm: ngay vế được chọn cũng chỉ đúng ở mức nhập môn, vì mức giá nhà độc quyền đặt vẫn bị đường cầu ràng buộc.
A$5
B$25
C$50
D$140
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$50". Doanh thu là mười sản phẩm nhân 27 đô la, tức 270. Chi phí bình quân bằng chi phí cố định bình quân 10 cộng chi phí biến đổi bình quân 12, tức 22, nên tổng chi phí là 220. Lợi nhuận bằng 270 trừ 220. "$5" là chênh lệch giữa giá và chi phí bình quân, mới chỉ là lãi trên MỘT sản phẩm. "$25" không khớp với phép tính nào. "$140" là kết quả khi bỏ sót chi phí cố định, tức chỉ trừ phần biến đổi.
A(ii) only
B(iii) only
C(i) and (ii) only
D(ii) and (iii) only
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(iii) only". Nhà độc quyền chọn một điểm trên đường cầu, nên đổi giá luôn kéo theo đổi lượng bán ra; chỉ vế nói giá thay đổi đi kèm thay đổi lượng cung ứng là đúng. Vế cho rằng đổi giá mà lượng bán không đổi trái hẳn quy luật cầu. Vế cho rằng chi phí bình quân không bị ảnh hưởng cũng sai, vì lượng đổi thì chi phí cố định bình quân đổi theo. Do đó "(ii) only", "(i) and (ii) only" và "(ii) and (iii) only" đều mang theo ít nhất một vế hỏng.
AA movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket.
BA university give financal aids poor students
CPizza Hut offers a “buy three get one free” deal
DAn ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An ice cream shop charges a higher price for chocolate ice cream than for coconut ice cream". Đây là hai sản phẩm khác nhau với chi phí khác nhau, nên chênh giá là chuyện bình thường chứ không phải phân biệt giá. "A movie theater charges a lower price for children’s ticket than for adults’ ticket." là cùng một suất chiếu bán hai giá theo nhóm khách. "A university give financal aids poor students" thực chất là hạ học phí cho nhóm có mức sẵn lòng trả thấp. "Pizza Hut offers a “buy three get one free” deal" là chia giá theo lượng mua, cũng là một hình thức phân biệt giá.
A
MRB
ARC
MCD
ATCLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "ATC". Giá vượt chi phí bình quân nghĩa là các hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương, và vì thị trường này gia nhập tự do nên hãng mới sẽ vào. "MR" thì ở hãng có đường cầu dốc xuống giá luôn cao hơn doanh thu biên, kể cả khi đang lỗ, nên mốc này không phân biệt được gì. "AR" bằng đúng giá nên so sánh thành vô nghĩa. "MC" cũng luôn thấp hơn giá trong thị trường này, kể cả ở trạng thái lợi nhuận bằng không.
A9 units of output
B15 units of output
C21 units of output
D30 units of output
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "15 units of output". Lợi nhuận bằng giá trừ chi phí biên rồi nhân sản lượng, trừ tiếp chi phí cố định: ở các mức 9, 12, 15, 18 và 21 đơn vị, kết quả lần lượt là 180, 207, 216, 207 và 180, nên đỉnh nằm tại 15 đơn vị với giá 18. "9 units of output" và "21 units of output" đều cho 180, thấp hơn. "30 units of output" ứng với giá chỉ còn 3, tức vừa đúng chi phí biên, nên lợi nhuận âm bằng đúng chi phí cố định.
Ahomogeneous product and charge a price = MC
Bhomogeneous product and charge a price > MC
Cdifferentiated product and charge a price = MC
Ddifferentiated product and charge a price > MC
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "differentiated product and charge a price > MC". Quảng cáo chỉ đáng tiền khi hãng có thứ riêng để giới thiệu và bán được với giá cao hơn chi phí biên, nhờ đó mỗi khách kéo thêm đều mang lại phần đóng góp dương. "homogeneous product and charge a price = MC" là hãng cạnh tranh hoàn hảo, quảng cáo riêng chỉ tốn tiền vì người mua có thể mua đúng thứ ấy ở chỗ khác. "homogeneous product and charge a price > MC" ghép một đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo với một đặc điểm của thị trường có quyền lực. "differentiated product and charge a price = MC" thì hãng không còn phần biên nào để bù chi phí quảng cáo.
14The commercial airline industry consisting of Boeing and Airbus would be best described as4 lựa chọn
Aa perfectly competitive market
Ba monopolistically competitive market
Can oligopoly
Da monopoly
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "an oligopoly". Hai hãng chiếm gần trọn thị trường máy bay thương mại, mỗi quyết định về giá hay sản lượng đều ảnh hưởng trực tiếp tới bên kia — đúng bản chất độc quyền nhóm. "a perfectly competitive market" đòi hỏi rất nhiều người bán hàng đồng nhất. "a monopolistically competitive market" cũng cần nhiều hãng, mỗi hãng nhỏ. "a monopoly" chỉ có một người bán, trong khi ở đây có hai hãng cạnh tranh nhau quyết liệt.
Acreates demand for products that consumers otherwise do not want or need
Blowers barriers to entry into a market because new firms can more easily enter
Cincreases competition by providing information about prices
Dencourages monopoly by raising entry barriers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "creates demand for products that consumers otherwise do not want or need". Lời phê phán kinh điển là quảng cáo nhào nặn thị hiếu, tạo ra ham muốn vốn không tồn tại. "lowers barriers to entry into a market because new firms can more easily enter" và "increases competition by providing information about prices" đều là lập luận của phe bênh vực chứ không phải phe phản đối. Riêng "encourages monopoly by raising entry barriers" cũng là một lời phê phán có thật trong lý thuyết, nên câu này có tới hai phương án đi đúng hướng; vế được chọn sát hơn vì nó nói thẳng vào việc tạo nhu cầu giả, còn vế kia nói về hệ quả với cấu trúc thị trường.
A$100.
B$200.
C$350.
D$550.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "$100." Thặng dư sản xuất trên mỗi đơn vị là số tiền người bán nhận được trừ đi chi phí của họ cho đơn vị đó, ở đây là 400 trừ 300. Cộng dồn khoản chênh này trên mọi tấn bán ra sẽ ra thặng dư sản xuất của David, và đó cũng là phần nằm trên đường cung, dưới mức giá. "$200." không khớp với phép tính nào từ dữ kiện. "$350." là trung bình cộng của giá bán và chi phí, một con số không có ý nghĩa kinh tế ở đây. "$550." không tương ứng với phép cộng hay trừ hợp lệ nào giữa hai số đã cho.
17Gas stove and gas are complements. If the price of gas increases, consumer surplus in the gas stove market4 lựa chọn
Adecreases.
Bis unchanged.
Cincreases.
Dmay increase, decrease, or remain unchanged.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "decreases." Bếp gas và gas là hàng bổ sung, nên gas đắt lên làm cầu bếp gas dịch sang trái; giá và lượng bếp gas giao dịch đều giảm, kéo thặng dư tiêu dùng ở thị trường bếp xuống theo. "is unchanged." bỏ qua quan hệ bổ sung giữa hai mặt hàng. "increases." là chiều của hàng thay thế. "may increase, decrease, or remain unchanged." tạo cảm giác không xác định được, trong khi quan hệ bổ sung đã cho biết rõ chiều.
18Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AWhen markets fail, public policy can do nothing to improve the situation.
BWhen markets fail, public policy can potentially remedy the problem and increase economic efficiency.
CWhen markets fail, public policy can always remedy the problem and increase economic efficiency.
DWhen markets fail, public policy can: In theory, remedy the problem, but in practice, public policy has proven to be ineffective.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When markets fail, public policy can potentially remedy the problem and increase economic efficiency." Chữ có thể là mấu chốt: can thiệp đúng chỗ và đúng cách thì cải thiện được, nhưng không có gì bảo đảm. Vế nói chính sách công "can do nothing to improve the situation" phủ nhận mọi công cụ như thuế hiệu chỉnh hay quy định. Vế nói chính sách "can always remedy the problem" quá tuyệt đối, bỏ qua khả năng thất bại của nhà nước. Vế kết luận rằng trên thực tế chính sách luôn kém hiệu quả cũng là một khẳng định một chiều không có cơ sở.
Acost.
Bwillingness to pay.
Cvariable cost.
Dfixed cost.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "willingness to pay." Mức giá cao nhất mà người tiêu dùng còn chấp nhận trả chính là định nghĩa của mức sẵn lòng trả, và nó cũng là chiều cao của đường cầu tại đơn vị hàng đó. Khái niệm này là nền để đo thặng dư tiêu dùng, vì phần chênh giữa nó và giá thực trả mới là lợi ích ròng của người mua. "cost." là khái niệm của phía người bán, dùng để dựng đường cung. "variable cost." là chi phí thay đổi theo sản lượng, thuộc về bài toán chi phí của hãng. "fixed cost." cũng là một cách phân loại chi phí sản xuất, không liên quan gì tới mức định giá của người mua.
20Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of positive externalities.
BWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure only in the case of negative externalities.
CWhen a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality.
DWhen a market is characterized by an externality, the government cannot correct for externalities due to the existence of patents.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When a market is characterized by an externality, the government can correct the market failure in the case of both positive and negative externalities by inducing market participants to internalize the externality." Cơ chế chung là buộc người quyết định phải gánh chi phí hoặc hưởng lợi ích mà họ gây ra cho bên ngoài, bằng thuế hoặc trợ cấp tuỳ dấu của ngoại tác. Hai vế giới hạn can thiệp vào riêng ngoại tác tích cực hoặc riêng ngoại tác tiêu cực đều cắt mất một nửa phạm vi. Vế cho rằng nhà nước không sửa được vì sự tồn tại của bằng sáng chế gán cho một công cụ sở hữu trí tuệ một vai trò nó không có.