Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ECO111 Kinh tế vi mô – Bộ ôn tập cuối kỳ số 2

50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–50.

Danh sách câu hỏi

50/50 câuHết danh sách
AConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price.
BConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the horizontal axis.
CConsumer surplus in a market can be represented by the distance from the demand curve to the vertical axis.
DConsumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the horizontal axis.
Lời giải
Đáp án đúng: "Consumer surplus in a market can be represented by the area below the demand curve and above the price." Mỗi điểm trên đường cầu là mức sẵn lòng trả, nên phần nằm giữa đường cầu và mức giá đúng bằng tổng phần lợi người mua giữ lại. Vế đo "the distance from the demand curve to the horizontal axis" cho ra một độ dài, không phải một diện tích. Vế đo khoảng cách tới trục tung cũng vậy. Vế lấy "the area below the demand curve and above the horizontal axis" gộp cả số tiền người mua đã trả, nên lớn hơn thặng dư thật.
Mở trang câu hỏi này →
42Producer Surplus4 lựa chọn
Ais equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it.
Bis equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers.
Cis equal to the value to sellers - Costs of sellers.
Dis equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers.
Lời giải
Đáp án đúng: "is equal to amount a seller is paid for a good minus the seller’s cost of providing it." Thặng dư sản xuất là chênh lệch giữa số tiền nhận được và chi phí của người bán. Vế "is equal to the amount paid by buyers - Costs of buyers." dùng một khái niệm chi phí không có ở phía người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Costs of sellers." nhầm vai, vì giá trị là khái niệm của người mua. Vế "is equal to the value to sellers - Willingness to pay of sellers." gán cho người bán cả hai đại lượng vốn thuộc phía cầu.
Mở trang câu hỏi này →
A$150.
B$300.
C$350.
D$500.
Lời giải
Đáp án đúng: "$150." Thặng dư tiêu dùng là phần chênh giữa mức giá cao nhất người mua sẵn lòng trả và số tiền họ thực sự bỏ ra, ở đây là 500 trừ 350. Đó chính là phần lợi mà Lisa giữ lại sau giao dịch, và cũng là khoảng nằm dưới đường cầu, trên mức giá, tính riêng cho đơn vị hàng này. "$300." không ứng với phép tính nào từ hai con số đã cho. "$350." là số tiền đã trả, tức phần rời khỏi túi người mua chứ không phải phần lợi giữ lại. "$500." là mức sẵn lòng trả, mới chỉ là một vế của phép trừ; lấy nguyên nó nghĩa là coi như Lisa nhận bộ vest mà không mất đồng nào.
Mở trang câu hỏi này →
Aunit price elastic.
Bdownward sloping.
Chorizontal.
Dvertical.
Lời giải
Đáp án đúng: "downward sloping." Vì nhà độc quyền là người bán duy nhất nên đường cầu của hãng chính là đường cầu thị trường, và đường cầu thị trường luôn dốc xuống. "unit price elastic." chỉ là một tính chất tại một điểm cụ thể, không phải hình dạng chung. "horizontal." là đường cầu của hãng nhận giá. "vertical." ứng với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp cực đoan hiếm gặp.
Mở trang câu hỏi này →
45For a profit-maximizing monopolist,4 lựa chọn
AP > MR = MC.
BP = MR = MC.
CP > MR > MC.
DMR < MC < P.
Lời giải
Đáp án đúng: "P > MR = MC." Nhà độc quyền chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên, rồi đọc giá trên đường cầu, mà giá đó luôn cao hơn doanh thu biên. "P = MR = MC." mô tả cạnh tranh hoàn hảo. "P > MR > MC." sai ở vế sau, vì tại sản lượng tối ưu hai đại lượng biên phải bằng nhau. "MR < MC < P." đặt chi phí biên cao hơn doanh thu biên, tức đã sản xuất quá mức tối ưu.
Mở trang câu hỏi này →
Aa subsidy
Ba regulation
Ca corrective tax
Dan application of the Coase theorem
Lời giải
Đáp án đúng: "a corrective tax". Khoản phạt tính trên từng đơn vị ô nhiễm buộc nhà máy đưa chi phí xã hội vào tính toán của mình, đúng cơ chế của thuế hiệu chỉnh. "a subsidy" là khoản hỗ trợ, đi ngược chiều khuyến khích. "a regulation" là mệnh lệnh hành chính ấn định mức hoặc công nghệ, không phải một mức giá cho mỗi đơn vị phát thải. "an application of the Coase theorem" đòi hỏi các bên tự thương lượng dựa trên quyền tài sản, không có nhà nước thu tiền.
Mở trang câu hỏi này →
Aonly if earnings from capital are paid to households in the form of dividends
Bregardless of whether earnings from capital are paid to households in the form of dividends or whether those earnings are kept within firms as retained earnings
Conly if earnings from capital are kept within firms as retained earnings
DNone of the above is correct; unlike labor, capital is a factor of production for which earnings are unrelated to the value of marginal product
Lời giải
Đáp án đúng: "regardless of whether earnings from capital are paid to households in the form of dividends or whether those earnings are kept within firms as retained earnings". Hãng tối đa lợi nhuận thuê thêm vốn tới khi giá trị sản phẩm biên của vốn bằng chi phí thuê, và điều đó không phụ thuộc vào việc khoản thu được chia cổ tức hay giữ lại. Hai vế đặt điều kiện "only if" đều gắn một quy luật sản xuất vào một lựa chọn tài chính thuần tuý. Vế cuối phủ nhận hẳn quan hệ giữa thù lao của vốn và sản phẩm biên, trái với lý thuyết thị trường yếu tố sản xuất.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) and (ii) only
B(ii) only
C(i) and (iii) only
D(iii) only
Lời giải
Đáp án đúng: "(i) and (iii) only". Cấm xây trên vùng đất ngập nước làm lượng đất xây dựng được ít đi: đất còn lại khan hiếm hơn nên giá thuê và giá bán tăng. Đất ít đi trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì mỗi đơn vị đất còn lại kết hợp với nhiều lao động và vốn hơn, nên sản phẩm biên của nó tăng chứ không giảm. Vì vậy "(i) and (ii) only" và "(ii) only" đều sai ở vế cho rằng sản phẩm biên giảm. "(iii) only" đúng một nửa nhưng bỏ sót hệ quả về giá, vốn là mặt đối ngẫu của chính sản phẩm biên cao hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government should provide universal healthcare.
BThe unemployment rate is currently at 5%.
CIncreasing the minimum wage will lead to job losses.
DInflation is expected to rise by 2% next year.
Lời giải
Đáp án đúng: "The government should provide universal healthcare." Chữ nên biến câu thành khuyến nghị dựa trên giá trị, tức phát biểu chuẩn tắc. "The unemployment rate is currently at 5%." là số liệu, kiểm chứng được. "Increasing the minimum wage will lead to job losses." là dự báo nhân quả, vẫn thuộc loại thực chứng vì có thể đối chiếu với dữ liệu. "Inflation is expected to rise by 2% next year." cũng là dự báo chứ không phải lời khuyên nên làm gì.
Mở trang câu hỏi này →
50Price discrimination involves:4 lựa chọn
ACharging all customers the same price
BCharging different prices to different customers for the same product
CSelling different products at different prices
DLimiting output to increase prices
Lời giải
Đáp án đúng: "Charging different prices to different customers for the same product". Phân biệt giá là bán cùng một hàng với các mức giá khác nhau tuỳ nhóm người mua, dựa trên mức sẵn lòng trả chứ không dựa trên chi phí. "Charging all customers the same price" là định giá đồng nhất, tức điều ngược lại. "Selling different products at different prices" chỉ là chuyện hàng khác nhau thì giá khác nhau, hoàn toàn bình thường. "Limiting output to increase prices" mô tả cách hành xử chung của hãng có quyền lực thị trường, không phải định nghĩa phân biệt giá.
Mở trang câu hỏi này →