Danh sách câu hỏi của đề

Câu hỏi: ASI101 Nhập môn ôtô – Bộ ôn tập thi lại số 1

60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ASI101 - Nhập môn ôtô, xếp đúng thứ tự trong đề.

Danh sách câu hỏi

20/60 câuCòn 40
AIt is converted into heat energy by friction
BIt is stored in the battery
CIt increases the vehicle's speed
DIt is expelled as noise
Lời giải
Đáp án đúng: "It is converted into heat energy by friction". Phanh không làm mất động năng mà chuyển nó sang dạng khác: má phanh ép vào đĩa hoặc tang trống, ma sát sinh nhiệt và nhiệt đó toả ra không khí, nên cơ cấu phanh nóng lên sau mỗi lần phanh gấp. Lựa chọn "It is stored in the battery" chỉ đúng với phanh tái sinh trên xe điện và xe lai, nơi mô tơ chạy ngược thành máy phát; hệ phanh ma sát thuần tuý không có đường nào dẫn năng lượng về ắc quy. Lựa chọn "It increases the vehicle's speed" trái với chính định nghĩa phanh, vì động năng giảm thì vận tốc phải giảm. Lựa chọn "It is expelled as noise" nhầm hiện tượng phụ với cơ chế chính: tiếng rít khi phanh chỉ mang một phần năng lượng rất nhỏ, phần áp đảo vẫn đi vào nhiệt.
Mở trang câu hỏi này →
ABy increasing the braking force
BBy reducing the vehicle's weight
CBy automatically adjusting tire pressure
DBy preventing the wheels from locking up
Lời giải
Đáp án đúng: "By preventing the wheels from locking up". Trên mặt đường trơn hay lầy, hệ số bám rất thấp nên bánh dễ bị bó cứng; khi bánh ngừng quay, lốp chuyển từ lăn sang trượt, lực bám tụt xuống và bánh dẫn hướng mất hẳn khả năng lái. Hệ thống chống bó cứng đo tốc độ từng bánh, phát hiện bánh sắp bó rồi nhả và nạp lại áp suất dầu phanh nhiều lần mỗi giây để bánh vẫn lăn, nhờ đó xe vừa giảm tốc vừa còn lái được. Lựa chọn "By increasing the braking force" hiểu ngược vai trò của nó: cơ cấu này chỉ điều tiết, thậm chí giảm bớt áp suất khi bánh sắp trượt, chứ không tạo thêm lực. Lựa chọn "By reducing the vehicle's weight" không khả thi về mặt vật lý vì khối lượng xe là hằng số trong lúc phanh. Lựa chọn "By automatically adjusting tire pressure" là việc của hệ giám sát áp suất lốp, nằm ngoài mạch thuỷ lực phanh.
Mở trang câu hỏi này →
AThey are too expensive
BThey do not provide adequate braking force
CThey are too complex to maintain
DThey require too much energy
Lời giải
Đáp án đúng: "They do not provide adequate braking force". Trợ lực chân không lấy độ chênh áp giữa khí quyển và đường nạp động cơ; mức chênh này nhỏ nên lực tăng thêm bị giới hạn bởi diện tích màng trợ lực. Xe tải nặng có khối lượng và quán tính lớn, đòi hỏi lực ép má phanh vượt xa khả năng đó nên phải chuyển sang dẫn động khí nén. Lựa chọn "They are too expensive" không đúng thực tế, vì bầu trợ lực chân không là cụm rẻ và phổ biến trên xe con, giá không phải lý do loại bỏ. Lựa chọn "They are too complex to maintain" cũng sai hướng: kết cấu màng cùng van một chiều khá đơn giản, hệ khí nén với máy nén, bình chứa và van điều áp mới là thứ phức tạp hơn. Lựa chọn "They require too much energy" lẫn lộn, bởi trợ lực chân không tận dụng độ chân không sẵn có của động cơ nên hao phí không đáng kể.
Mở trang câu hỏi này →
AIt increases engine power
BIt adjusts tire pressure
CIt activates the steering system
DIt sends signals to the solenoid discharge valve to manage brake pressure
Lời giải
Đáp án đúng: "It sends signals to the solenoid discharge valve to manage brake pressure". Cảm biến tốc độ bánh gửi về chuỗi xung có tần số tỉ lệ với vòng quay; bộ điều khiển so sánh tốc độ từng bánh với tốc độ tham chiếu của xe, tính độ trượt, và khi thấy một bánh giảm tốc bất thường thì cấp dòng cho van điện từ trong cụm thuỷ lực để giữ, xả rồi nạp lại áp suất dầu phanh. Lựa chọn "It increases engine power" không nằm trong vòng điều khiển phanh, tăng mô men động cơ lúc đang phanh còn làm xe lâu dừng hơn. Lựa chọn "It adjusts tire pressure" nhầm sang hệ giám sát áp suất lốp, vốn chỉ đo và cảnh báo chứ không có cơ cấu bơm xả. Lựa chọn "It activates the steering system" cũng sai, vì chống bó cứng chỉ gián tiếp giúp người lái giữ được khả năng đánh lái chứ không điều khiển cơ cấu lái.
Mở trang câu hỏi này →
AIt uses less energy than other braking systems.
BIt is easier to install than hydraulic systems.
CIt provides consistent braking performance under heavy loads.
DIt requires no maintenance.
Lời giải
Đáp án đúng: "It provides consistent braking performance under heavy loads.". Khí nén được máy nén nạp sẵn vào bình chứa dung tích lớn, nên mỗi lần đạp phanh bầu phanh vẫn nhận đủ áp suất làm việc dù xe chở nặng hay phanh liên tục trên đèo dốc; lực ép guốc phanh không phụ thuộc sức chân người lái như mạch dầu đơn thuần. Lựa chọn "It uses less energy than other braking systems." sai vì máy nén lấy công suất từ động cơ và chạy gần như thường xuyên, tiêu hao nhiều hơn mạch thuỷ lực kín. Lựa chọn "It is easier to install than hydraulic systems." không đúng: hệ khí nén cần máy nén, bình chứa, bộ sấy khí, nhiều van và đường ống dài hơn hẳn. Lựa chọn "It requires no maintenance." trái với thực tế bảo dưỡng, bởi phải xả nước ngưng trong bình, thay lọc và kiểm tra rò rỉ khí định kỳ.
Mở trang câu hỏi này →
AA diagnostic trouble code
BA data unit passed between upper and lower communication layers (e.g., COM ↔ PduR ↔ CanIf)
COnly a LIN schedule table entry
DThe OS task descriptor
Lời giải
Đáp án đúng: "A data unit passed between upper and lower communication layers (e.g., COM ↔ PduR ↔ CanIf)". Trong ngăn xếp truyền thông của chuẩn này, dữ liệu ứng dụng được gói thành từng đơn vị có mã định danh và độ dài xác định rồi chuyển dọc theo các lớp, từ lớp ghép dữ liệu xuống bộ định tuyến rồi tới lớp giao tiếp của bus; nhờ đó phần mềm ứng dụng không cần biết dữ liệu cuối cùng chạy trên bus nào. Lựa chọn "A diagnostic trouble code" mô tả mã lỗi chẩn đoán do lớp chẩn đoán sinh ra và lưu lại, khác hẳn một gói dữ liệu đang được truyền. Lựa chọn "Only a LIN schedule table entry" thu hẹp sai phạm vi, vì bảng lịch chỉ là cách một bus cụ thể sắp thứ tự khung. Lựa chọn "The OS task descriptor" thuộc về hệ điều hành thời gian thực, nơi mô tả tác vụ và mức ưu tiên.
Mở trang câu hỏi này →
AReduced heat buildup and uniform wear
BIncreased rolling resistance, heat buildup, and shoulder wear
CLower braking performance in wet only
DImproved fuel economy
Lời giải
Đáp án đúng: "Increased rolling resistance, heat buildup, and shoulder wear". Lốp non làm vết tiếp xúc dài ra và thành lốp biến dạng nhiều hơn ở mỗi vòng quay; công biến dạng đó biến thành nhiệt tích trong thân lốp, đồng thời lực cản lăn tăng và tải dồn ra hai vai nên hai mép gai mòn nhanh hơn phần giữa. Lựa chọn "Reduced heat buildup and uniform wear" nói ngược cơ chế trễ đàn hồi: áp suất càng thấp thì biến dạng càng lớn, nhiệt càng nhiều và vết mòn càng lệch. Lựa chọn "Lower braking performance in wet only" bó hẹp hậu quả vào riêng mặt đường ướt, trong khi lốp non còn làm xe chậm phản ứng lái và tăng nguy cơ hỏng lốp ở mọi điều kiện. Lựa chọn "Improved fuel economy" mâu thuẫn với chính lực cản lăn tăng thêm, vì động cơ phải sinh thêm công nên tốn nhiên liệu hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AIt maintains the tire's circular shape.
BIt causes the tire to become rigid.
CIt distorts the tire from circular to flat in the contact patch area.
DIt increases the tire's air pressure.
Lời giải
Đáp án đúng: "It distorts the tire from circular to flat in the contact patch area.". Tải trọng tĩnh từ xe truyền qua vành xuống thân lốp, ép phần lốp nằm dưới trục bẹt xuống để tạo diện tích tiếp xúc đủ lớn với mặt đường; nhờ vậy áp suất tiếp xúc cân bằng được với tải, và chính vùng bẹt này mới sinh ra lực bám. Lựa chọn "It maintains the tire's circular shape." bỏ qua biến dạng bắt buộc đó, vì một lốp vẫn tròn đều khi chịu tải thì chỉ chạm đường theo một đường thẳng và không đỡ nổi tải. Lựa chọn "It causes the tire to become rigid." nhầm nguyên nhân với kết quả: độ cứng của lốp do kết cấu bố, cao su và áp suất hơi quyết định, không phải do đặt tải. Lựa chọn "It increases the tire's air pressure." sai về bản chất, bởi thể tích khí gần như không đổi khi đặt tải, tải được đỡ nhờ vết tiếp xúc nở rộng.
Mở trang câu hỏi này →
ATo maintain aesthetic quality
BTo ensure safety and durability during operationavoid bending or compressive load acting on the wheel
CTo improve fuel efficiency
DTo reduce noise levels
Lời giải
Đáp án đúng: "To ensure safety and durability during operationavoid bending or compressive load acting on the wheel". Nan hoa thép được căng sẵn nên chỉ làm việc ở trạng thái kéo: tải từ moay ơ treo xuống những nan phía trên, còn nan phía dưới giảm bớt lực căng thay vì bị nén. Nhờ cách chịu lực đó, nan mảnh không bị cong hay mất ổn định, bánh vừa nhẹ vừa bền trong suốt quá trình vận hành. Lựa chọn "To maintain aesthetic quality" nhầm hiệu ứng phụ với mục đích thiết kế, vì vẻ cổ điển của bánh nan chỉ là kết quả. Lựa chọn "To improve fuel efficiency" lệch trọng tâm: khối lượng bánh có ảnh hưởng tới quán tính quay, nhưng nan hoa được tính toán theo điều kiện chịu lực. Lựa chọn "To reduce noise levels" sai hẳn, bởi bánh nan hở không cách âm và nan lỏng còn phát ra tiếng kêu khi lăn.
Mở trang câu hỏi này →
AIt enhances the vehicle's color
BIt directly affects steering geometry and driver comfort
CIt increases engine efficiency
DIt reduces maintenance costs
Lời giải
Đáp án đúng: "It directly affects steering geometry and driver comfort". Bánh xe lắp đúng tâm, đúng lực siết và cân bằng động thì trục quay trùng tâm hình học, giữ được các góc đặt bánh như camber, caster và độ chụm; lắp lệch hay mất cân bằng sẽ sinh rung ở vô lăng, xe nhao lái và lốp mòn lệch, tức ảnh hưởng thẳng tới hình học lái lẫn cảm giác ngồi. Lựa chọn "It enhances the vehicle's color" không có quan hệ cơ học nào với quy trình lắp ráp bánh. Lựa chọn "It increases engine efficiency" đặt sai vị trí trong chuỗi truyền lực, vì hiệu suất động cơ do quá trình cháy và ma sát bên trong động cơ quyết định. Lựa chọn "It reduces maintenance costs" cùng lắm là hệ quả gián tiếp về sau, không phải tác động trực tiếp mà câu hỏi đang nhắm tới.
Mở trang câu hỏi này →
AMaximum load the tyre can carry
BMaximum sustained speed capability under specified conditions
CRim diameter in inches
DTreadwear index number
Lời giải
Đáp án đúng: "Maximum sustained speed capability under specified conditions". Ký hiệu tốc độ là chữ cái đứng cuối dãy thông số lốp, cho biết vận tốc cao nhất mà lốp còn chịu được lâu dài khi bơm đúng áp suất và mang tải trong giới hạn cho phép; vượt ngưỡng đó, nhiệt sinh trong thân lốp tăng nhanh hơn khả năng toả nhiệt và lốp có thể tách lớp. Lựa chọn "Maximum load the tyre can carry" ứng với chỉ số tải, một con số riêng đứng ngay trước ký hiệu tốc độ và tra bảng ra kilôgam. Lựa chọn "Rim diameter in inches" là con số chỉ đường kính vành trong quy cách lốp, chỉ dùng để khớp lốp với vành. Lựa chọn "Treadwear index number" thuộc nhóm thông số đánh giá độ bền gai, in riêng trên hông lốp cùng chỉ số bám và chịu nhiệt.
Mở trang câu hỏi này →
AThe same car model without any changes
BA single standard design for all vehicles
CCars that are only sold in one region
DCustomizations of the same car based on country and user requirements
Lời giải
Đáp án đúng: "Customizations of the same car based on country and user requirements". Một nền tảng xe bán ra nhiều thị trường phải đổi theo luật và thói quen từng nơi: vị trí vô lăng, chuẩn khí thải, hệ thống đèn, ngôn ngữ màn hình, gói trang bị theo mức giá. Vì thế cùng một mẫu xe tồn tại dưới nhiều biến thể, chia sẻ phần lớn chi tiết nhưng khác nhau ở phần cấu hình được phép đặt hàng. Lựa chọn "The same car model without any changes" phủ nhận chính sự khác biệt đó, nếu không có gì thay đổi thì chẳng cần đặt tên biến thể. Lựa chọn "A single standard design for all vehicles" mô tả hướng chuẩn hoá tuyệt đối, điều không thể vì quy định pháp lý mỗi nước mỗi khác. Lựa chọn "Cars that are only sold in one region" nói về phạm vi phân phối, không nói về việc tuỳ biến một mẫu xe thành nhiều phiên bản.
Mở trang câu hỏi này →
AOnly the vehicle manufacturers
BAutomotive OEMs and suppliers
CConsumers and manufacturers
DGovernment agencies and manufacturers
Lời giải
Đáp án đúng: "Automotive OEMs and suppliers". Phần mềm trên xe được chia theo tầng: hãng xe nắm kiến trúc tổng thể, đặc tả chức năng và khâu tích hợp cuối, còn nhà cung cấp viết phần mềm nền cùng phần mềm điều khiển cho từng cụm họ sản xuất như phanh, túi khí hay màn hình; chính vì chia việc như vậy mà các chuẩn giao tiếp chung mới ra đời để ghép phần mềm hai bên lại. Lựa chọn "Only the vehicle manufacturers" bỏ sót phần lớn khối lượng mã nguồn vốn nằm trong các bộ điều khiển do nhà cung cấp phát triển. Lựa chọn "Consumers and manufacturers" nhầm vai trò người dùng cuối, họ đưa phản hồi chứ không tham gia viết và kiểm thử phần mềm điều khiển. Lựa chọn "Government agencies and manufacturers" nhầm cơ quan quản lý, vốn đặt ra tiêu chuẩn an toàn và khí thải để hãng tuân thủ.
Mở trang câu hỏi này →
AAbove the engine
BUnderneath the transmission gears
CIn the passenger compartment
DNear the fuel tank
Lời giải
Đáp án đúng: "Underneath the transmission gears". Cụm van điều khiển thuỷ lực của hộp số tự động nằm ở đáy vỏ hộp số, ngay dưới bộ bánh răng hành tinh, nơi dầu hồi gom lại thành vũng; vị trí đó cho bơm hút dầu dễ nhất và đường dẫn tới các ly hợp cùng phanh dải là ngắn nhất nên sang số đáp ứng nhanh. Lựa chọn "Above the engine" đặt cụm van xa nguồn dầu lẫn xa cơ cấu chấp hành, lại nằm trong vùng nhiệt cao của động cơ, rất bất lợi cho dầu hộp số. Lựa chọn "In the passenger compartment" không khả thi vì cụm van phải ngâm trong dầu và nối thẳng với bơm, đưa vào khoang người ngồi sẽ gây rò dầu và nóng. Lựa chọn "Near the fuel tank" đẩy nó về cuối xe, tách rời hoàn toàn khỏi chính cụm mà nó phải điều khiển.
Mở trang câu hỏi này →
ATo increase the engine’s power
BTo efficiently transmit torque and prevent overheating
CTo control the braking system
DTo reduce noise during gear shifts
Lời giải
Đáp án đúng: "To efficiently transmit torque and prevent overheating". Dầu trong hộp số tự động cùng lúc giữ ba vai: truyền mô men qua biến mô, ép các bộ ly hợp theo lệnh điều khiển, và bôi trơn làm mát. Dòng dầu phải liên tục và đủ áp thì ly hợp mới ép chặt không trượt, còn nhiệt sinh ở biến mô cùng các bề mặt ma sát mới được mang đi tới két làm mát. Lựa chọn "To increase the engine’s power" nhầm vai trò, vì công suất do động cơ sinh ra còn hộp số chỉ biến đổi và truyền mô men, thậm chí tiêu hao một phần. Lựa chọn "To control the braking system" tách nhầm sang mạch dầu phanh, vốn độc lập cả về đường ống lẫn loại dầu. Lựa chọn "To reduce noise during gear shifts" chỉ là lợi ích kèm theo khi sang số êm, không phải lý do phải duy trì áp suất dầu.
Mở trang câu hỏi này →
AHydraulic pump
BPressure regulator
CGearbox
DAccumulators
Lời giải
Đáp án đúng: "Gearbox". Cụm điều khiển thuỷ lực là tập hợp những phần tử làm việc với dầu áp suất: tạo áp, giữ áp ổn định, phân phối và tích trữ. Bản thân hộp số là cụm cơ khí truyền mô men bằng bánh răng, nó là đối tượng được cụm thuỷ lực điều khiển chứ không phải một chi tiết nằm bên trong cụm đó. Lựa chọn "Hydraulic pump" chính là nguồn tạo dòng, thường dẫn động từ trục vào hộp số, nên bắt buộc phải có. Lựa chọn "Pressure regulator" giữ áp suất đường chính trong dải làm việc dù lưu lượng bơm thay đổi theo vòng quay, thiếu nó thì lực ép ly hợp chạy loạn. Lựa chọn "Accumulators" tích một phần dầu có áp để làm mềm thời điểm ăn khớp, giúp sang số không giật, nên cũng thuộc cụm thuỷ lực.
Mở trang câu hỏi này →
AFluid flywheel
BHydraulic pump
CTorque converter
DGearbox
Lời giải
Đáp án đúng: "Fluid flywheel". Khớp nối thuỷ động gồm hai bánh cánh đặt đối diện trong vỏ chứa dầu: bánh bơm gắn với trục khuỷu hất dầu sang bánh tua bin làm trục ra quay theo. Vì khối dầu quay cùng cụm này tích quán tính và truyền mô men mềm giống một bánh đà, nó được gọi là bánh đà lỏng. Lựa chọn "Hydraulic pump" chỉ là một nửa của cụm, bánh bơm có nhiệm vụ đẩy dầu chứ cả cụm không phải cái bơm cấp dầu cho mạch nào. Lựa chọn "Torque converter" là cụm họ hàng nhưng có thêm bánh phản ứng để khuếch đại mô men lúc khởi hành, trong khi khớp nối thuần tuý chỉ truyền đúng mô men vào. Lựa chọn "Gearbox" là bộ truyền bánh răng thay đổi tỉ số truyền, khác hẳn nguyên lý truyền lực bằng dòng chất lỏng.
Mở trang câu hỏi này →
ASmooth operation
BLimited gear ratio
CLow fuel economy
DNo difficulty in shifting gears
Lời giải
Đáp án đúng: "Limited gear ratio". Hộp số cơ khí chỉ có một số hữu hạn cặp bánh răng, thường bốn tới sáu cấp, nên tỉ số truyền bị chia thành các bậc rời rạc; giữa hai cấp luôn có khoảng hụt khiến động cơ khó giữ đúng vùng vòng quay tối ưu, đó là điểm yếu so với kiểu truyền vô cấp. Lựa chọn "Smooth operation" là ưu điểm chứ không phải nhược điểm, và với hộp số tay thì độ êm còn tuỳ tay nghề nhả côn của người lái. Lựa chọn "Low fuel economy" nói sai thực tế, bởi truyền động ăn khớp cứng của hộp số tay có hiệu suất cao và thường tiết kiệm nhiên liệu hơn loại tự động dùng biến mô. Lựa chọn "No difficulty in shifting gears" được diễn đạt như một điều thuận lợi, trong khi cái bất lợi thật là người lái phải thao tác côn và cần số liên tục.
Mở trang câu hỏi này →
APresses the accelerator
BPulls the handbrake
CPresses the clutch pedal
DShifts into neutral
Lời giải
Đáp án đúng: "Presses the clutch pedal". Đạp bàn đạp ly hợp sẽ qua dẫn động cơ khí hoặc thuỷ lực đẩy vòng bi tê ép vào đầu lá lò xo đĩa, kéo đĩa ép rời khỏi đĩa ma sát; lúc đó mô men từ bánh đà ngừng truyền sang trục sơ cấp nên người lái mới gài được số khi xuất phát hay khi đổi cấp. Lựa chọn "Presses the accelerator" chỉ mở bướm ga làm động cơ tăng vòng quay, không hề tác động tới đĩa ép nên ly hợp vẫn đang nối. Lựa chọn "Pulls the handbrake" khoá cơ cấu phanh ở bánh xe, nằm tận cuối chuỗi truyền lực và không cắt được liên kết giữa động cơ với hộp số. Lựa chọn "Shifts into neutral" là việc làm được sau khi đã cắt ly hợp, còn cố gạt về số không lúc ly hợp còn nối thì bánh răng sẽ va nhau.
Mở trang câu hỏi này →
AIt filters the fuel
BIt connects and disconnects the engine from the transmission
CIt cools the transmission fluid
DIt generates electrical power
Lời giải
Đáp án đúng: "It connects and disconnects the engine from the transmission". Ly hợp nằm giữa bánh đà và trục sơ cấp hộp số, dùng lực ép lò xo tạo ma sát để truyền mô men, và khi nhả lực ép thì tách hẳn hai phần; nhờ khả năng nối rồi ngắt có kiểm soát đó mà xe xuất phát êm từ trạng thái đứng yên và đổi số được khi đang chạy. Lựa chọn "It filters the fuel" thuộc hệ thống nhiên liệu, với bầu lọc đặt trên đường từ thùng tới bơm hoặc kim phun. Lựa chọn "It cools the transmission fluid" là việc của két làm mát dầu hộp số, hơn nữa hộp số tay thông thường còn không có mạch dầu cưỡng bức như vậy. Lựa chọn "It generates electrical power" mô tả máy phát điện dẫn động bằng dây đai từ trục khuỷu, một cụm khác hẳn về chức năng lẫn vị trí.
Mở trang câu hỏi này →