VNR202Chưa đoKỳ 9Đại cương Cập nhật 07/09/2026

VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có giải thích chi tiết, bám sát bài thi FE của Đại học FPT. Ôn tập trọn vẹn từ hoàn cảnh ra đời của Đảng năm 1930, Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương tháng 10/1930, Cách mạng Tháng Tám 1945, hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, chiến thắng Điện Biên Phủ và Đại thắng mùa Xuân 1975, cho tới thời kỳ cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đường lối đổi mới từ Đại hội VI năm 1986 và hội nhập quốc tế qua các kỳ Đại hội Đảng đến Đại hội XIII.

335Câu hỏi
8Bộ đề
5Chủ đề
5,01 đánh giá

Câu hỏi của môn

324/335 câuCòn 11
A1 - 5 - 1930
B1 - 5 - 1931
C19 - 5 - 1930
D19 - 8 - 1930
Lời giải
Đáp án đúng: A. Phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh bắt đầu từ cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5/1930, khi công nhân và nông dân nhiều nơi đồng loạt biểu tình, mở đầu cao trào lan rộng suốt năm 1930 và hình thành các Xô viết ở Nghệ An, Hà Tĩnh. B 1/5/1931 là thời điểm phong trào đã thoái trào dưới sự khủng bố của Pháp. C 19/5/1930 và D 19/8/1930 không phải mốc mở đầu; riêng 19/8 dễ nhầm với ngày Tổng khởi nghĩa năm 1945.
Mở trang câu hỏi này →
AĐại hội lần thứ VII của Đảng
BĐại hội lần thức IV của Đảng
CĐại hội lần thứ V của Đảng
DĐại hội lần thứ VI của Đảng
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đại hội V (3/1982) là đại hội đầu tiên nêu rõ cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược song song: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa — phản ánh bối cảnh vừa xây dựng vừa phải đối phó với chiến tranh biên giới. B Đại hội IV (1976) mới xác định đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa. A Đại hội VII (1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ. D Đại hội VI (1986) khởi xướng Đổi mới.
Mở trang câu hỏi này →
ACông nhân, nông dân và tư sản
BNông dân và tiểu tư sản
CCông nhân, nông dân
DCông nhân, nông dân và trí thức
Lời giải
Đáp án đúng: C. Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo xác định động lực và lực lượng của cách mạng chỉ gồm giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. Đây chính là hạn chế của Luận cương so với Cương lĩnh tháng 2/1930, vốn chủ trương tranh thủ thêm tiểu tư sản, trí thức và cả bộ phận địa chủ vừa và nhỏ. A, B, D đều mở rộng thêm tư sản, tiểu tư sản hoặc trí thức — những thành phần mà Luận cương xếp vào diện phải đề phòng hoặc chống lại, nên không thuộc lực lượng cách mạng theo văn kiện này.
Mở trang câu hỏi này →
ALê Trọng Tấn
BVăn Tiến Dũng
CTrần Văn Trà
DHoàng Văn Thái
Lời giải
Đáp án đúng: B. Đại tướng Văn Tiến Dũng là Tư lệnh Chiến dịch Hồ Chí Minh (tháng 4/1975), với Chính ủy là đồng chí Phạm Hùng và Phó Tư lệnh gồm các tướng Trần Văn Trà, Lê Đức Anh, Lê Trọng Tấn, Đinh Đức Thiện. A Lê Trọng Tấn và C Trần Văn Trà đều là Phó Tư lệnh chiến dịch. D Hoàng Văn Thái không tham gia bộ chỉ huy chiến dịch này. Lưu ý phân biệt với Đại tướng Võ Nguyên Giáp — Tổng Tư lệnh, người ra mệnh lệnh "Thần tốc, thần tốc hơn nữa".
Mở trang câu hỏi này →
AMột hình thức mới của chủ nghĩa thực dân cũ, dựa trên nền tảng lực lượng quân ngụy, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, bằng phương tiện chiến tranh Mỹ
BMột hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội viễn chinh Mỹ và quân chư hầu
CMột hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân cũ, được tiến hành bằng Quân đội lính đánh thuê, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, phương tiện chiến tranh Mỹ
DMột hình thức chiến tranh của chủ nghĩa thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, bằng phương tiện chiến tranh Mỹ
Lời giải
Đáp án đúng: D. "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) là một hình thức chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa thực dân MỚI, tiến hành bằng quân đội tay sai (quân đội Sài Gòn), dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ và bằng vũ khí, trang bị, phương tiện chiến tranh của Mỹ. Công thức quen thuộc là "dùng người Việt đánh người Việt". A và C nhầm sang chủ nghĩa thực dân CŨ — đặc trưng của thực dân cũ là trực tiếp cai trị bằng bộ máy của chính quốc. B mô tả "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968), khi quân viễn chinh Mỹ và quân chư hầu trực tiếp tham chiến.
Mở trang câu hỏi này →
AQuốc tế Cộng sản
BĐảng Cộng sản Đông Dương
CLãnh tụ Hồ Chí Minh
DTổng bộ Việt Minh
Lời giải
Đáp án đúng: D. Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào ngày 16-17/8/1945 do Tổng bộ Việt Minh triệu tập. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, quy định quốc kỳ, quốc ca và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. A Quốc tế Cộng sản đã giải tán từ năm 1943. B Đảng Cộng sản Đông Dương họp Hội nghị toàn quốc ngày 13-15/8/1945 ở Tân Trào — một hội nghị riêng, ngay trước Quốc dân Đại hội. C Hồ Chí Minh chủ trì nhưng cơ quan triệu tập là Tổng bộ Việt Minh.
Mở trang câu hỏi này →
AViệt Nam vẫn là nước nghèo, kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết
BViệt Nam vẫn là nước nghèo, kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực
CViệt Nam vẫn là nước nghèo, phát triển còn mất cân đối
DViệt Nam vẫn là nước nghèo nàn, lạc hậu
Lời giải
Đáp án đúng: A. Đại hội VIII (1996) đánh giá sau 10 năm đổi mới, bên cạnh những thành tựu to lớn, nước ta vẫn còn nghèo và kém phát triển, xã hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết — cách diễn đạt đầy đủ nhất về hạn chế của giai đoạn này. B thiếu vế "nhiều vấn đề phải giải quyết". C và D đều rút gọn quá mức, làm mất nội dung về tiêu cực xã hội vốn là điều văn kiện nhấn mạnh. Với câu hỏi chọn "nhận xét đúng", phương án bao quát nhất mà không sai chi tiết nào là phương án cần chọn.
Mở trang câu hỏi này →
ANava
BDe Castries
CSalan
DLeclerc
Lời giải
Đáp án đúng: A. Đầu năm 1953, Pháp cử tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương. Nava vạch ra kế hoạch quân sự mang tên mình, dự tính trong 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự". Kế hoạch này bị phá sản hoàn toàn tại Điện Biên Phủ. B De Castries là chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cấp dưới. C Salan là người tiền nhiệm của Nava. D Leclerc chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương giai đoạn 1945-1946.
Mở trang câu hỏi này →
AĐược các nước lớn công nhận
BĐược Liên hợp quốc công nhận
CKhông được sự ủng hộ của các nước Đồng minh
DGắn liền với hậu phương xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: C. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời ngày 2/9/1945 trong thế bị cô lập hoàn toàn: chưa một quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao, trong khi các nước Đồng minh lại thỏa thuận với nhau về việc vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. A và B nói ngược thực tế — Liên Xô và Trung Quốc mãi tới năm 1950 mới công nhận. D gắn liền với hậu phương xã hội chủ nghĩa cũng chỉ đúng từ 1950 trở đi, khi biên giới Việt - Trung được khai thông.
Mở trang câu hỏi này →
ADân chủ
BDân chủ cộng hòa
CThuộc địa nửa phong kiến
DCộng hòa đại nghị
Lời giải
Đáp án đúng: C. Chế độ cai trị của thực dân Pháp biến Việt Nam thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến: Pháp nắm toàn bộ quyền lực chính trị và kinh tế, đồng thời duy trì bộ máy vua quan phong kiến cùng quan hệ ruộng đất cũ ở nông thôn để làm chỗ dựa cai trị. A dân chủ, B dân chủ cộng hòa và D cộng hòa đại nghị đều là các hình thức chính thể của nhà nước độc lập, hoàn toàn xa lạ với thân phận một xứ thuộc địa. Chính tính chất xã hội này quy định hai mâu thuẫn cơ bản và hai nhiệm vụ dân tộc - dân chủ của cách mạng Việt Nam.
Mở trang câu hỏi này →
AHồ Chí Minh
BLê Duẩn
CTrường Chinh
DPhạm Văn Đồng
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đại hội II của Đảng (2/1951) bầu đồng chí Trường Chinh làm Tổng Bí thư, đồng thời bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng. Đây cũng là đại hội đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam. A Hồ Chí Minh giữ chức Chủ tịch Đảng, không phải Tổng Bí thư. B Lê Duẩn trở thành Bí thư thứ nhất từ Đại hội III (1960). D Phạm Văn Đồng giữ cương vị Thủ tướng Chính phủ trong thời gian dài, không phải Tổng Bí thư.
Mở trang câu hỏi này →
AXác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc xâm lược
BKhông đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp
CXác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức
DCách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: B. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là không nêu được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc, do đó không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. Hệ quả là đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước. A mô tả nhận định ĐÚNG của Cương lĩnh tháng 2/1930, chứ không phải hạn chế của Luận cương. C mở rộng lực lượng tới tiểu tư sản trí thức là điều Luận cương KHÔNG làm. D quan điểm bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa là quan điểm đúng, không phải hạn chế.
Mở trang câu hỏi này →
317Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là đỉnh cao của:4 lựa chọnTrung bình67% trả lời đúng
AKhởi nghĩa chống Pháp
BKháng chiến chống Pháp
CKháng chiến chống Mỹ
DChiến tranh chống Pháp
Lời giải
Đáp án đúng: B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (13/3 - 7/5/1954) là trận quyết chiến chiến lược, đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945-1954. Thắng lợi này buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ, chấm dứt chiến tranh và công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương. A "khởi nghĩa chống Pháp" chỉ hình thức đấu tranh giành chính quyền, không phải cuộc chiến tranh 9 năm. C kháng chiến chống Mỹ diễn ra sau đó, 1954-1975. D "chiến tranh chống Pháp" là cách gọi không chuẩn của môn học, thuật ngữ chính thức là "kháng chiến chống thực dân Pháp".
Mở trang câu hỏi này →
AMở mang dân trí
BTìm được con đường cứu nước cho dân tộc
CGóp phần cải thiện đời sống của nhân dân
DCổ vũ, thức tỉnh lòng yêu nước của nhân dân ta
Lời giải
Đáp án đúng: D. Các phong trào do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và những người Việt Nam yêu nước ở nước ngoài khởi xướng đều thất bại vì thiếu đường lối đúng và tổ chức lãnh đạo phù hợp. Tuy vậy, tác dụng quan trọng nhất của chúng là cổ vũ mạnh mẽ và thức tỉnh lòng yêu nước, chuẩn bị tinh thần cho lớp người đi sau tiếp tục tìm đường cứu nước. A mở mang dân trí là mục tiêu riêng của xu hướng Phan Châu Trinh, chỉ đúng một phần. B tìm được con đường cứu nước là điều các cụ chưa làm được — chính đó là lý do khủng hoảng đường lối kéo dài tới 1930. C cải thiện đời sống nhân dân không phải kết quả của các phong trào này.
Mở trang câu hỏi này →
A“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”
B“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”
C“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”
D“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng vận dụng hai khẩu hiệu chiến lược đã nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày", tương ứng với hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Hai khẩu hiệu này đánh trúng nguyện vọng bức thiết của công nhân và nông dân nên đã lôi cuốn được đông đảo quần chúng, đưa phong trào lên đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phương án B là khẩu hiệu của thời kỳ Mặt trận Dân chủ 1936-1939; phương án C và D ghép các cụm từ của những giai đoạn khác nhau, không phải cặp khẩu hiệu của cao trào 1930-1931.
Mở trang câu hỏi này →
AThống nhất đất nước
BGiải phóng miền Nam
CBuộc quân đội Mỹ rút khỏi miền Nam
DChiến tranh kết thúc
Lời giải
Đáp án đúng: C. Hiệp định Pari ký ngày 27/1/1973 buộc Mỹ và các nước đồng minh phải rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam, chấm dứt dính líu quân sự, đồng thời cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Đó chính là việc hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mỹ cút" mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu, tạo so sánh lực lượng có lợi để tiến tới "đánh cho ngụy nhào". Thống nhất đất nước (A) và giải phóng miền Nam (B) phải đến mùa Xuân 1975 mới hoàn thành; còn chiến tranh (D) vẫn tiếp diễn giữa ta và chính quyền Sài Gòn sau khi Hiệp định được ký.
Mở trang câu hỏi này →
AThái Nguyên
BHà Nội
CHuế
DSài Gòn
Lời giải
Đáp án đúng: B. Ngày 19/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội - trung tâm đầu não của bộ máy cai trị Nhật và chính quyền tay sai. Thắng lợi này làm tê liệt hệ thống chính quyền địch trên cả nước, cổ vũ mạnh mẽ và tạo điều kiện quyết định để các địa phương khác đồng loạt nổi dậy, đưa Tổng khởi nghĩa tháng Tám đến thắng lợi trong vòng nửa tháng. Khởi nghĩa ở Huế (23/8) và Sài Gòn (25/8) diễn ra sau đó và có ý nghĩa hoàn tất tiến trình; Thái Nguyên là căn cứ địa Việt Bắc chứ không phải nơi tạo bước ngoặt quyết định này.
Mở trang câu hỏi này →
ACuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
BCuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
CCuộc xâm lược lần thứ nhất của thực dân Pháp
DCuộc xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp
Lời giải
Đáp án đúng: A. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897-1914), khi Pháp lập các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, đường sắt và cần một lực lượng lao động làm thuê tập trung. Đến cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) giai cấp này mới phát triển nhanh về số lượng và trưởng thành về ý thức chính trị, chứ không phải mới ra đời. Các cuộc xâm lược của thực dân Pháp (C, D) là hoạt động quân sự, chưa tạo ra phương thức sản xuất công nghiệp nên chưa thể sinh ra giai cấp công nhân.
Mở trang câu hỏi này →
AĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II
BĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III
CĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I
DĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV
Lời giải
Đáp án đúng: C. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao (Trung Quốc) tháng 3/1935, đồng chí Lê Hồng Phong được bầu làm Tổng Bí thư. Đại hội có nhiệm vụ khôi phục hệ thống tổ chức của Đảng sau đợt khủng bố trắng 1931-1935 và chuẩn bị lực lượng cho giai đoạn mới. Đại hội II (1951) bầu đồng chí Trường Chinh; Đại hội III (1960) bầu đồng chí Lê Duẩn làm Bí thư thứ nhất; Đại hội IV (1976) tiếp tục bầu đồng chí Lê Duẩn làm Tổng Bí thư.
Mở trang câu hỏi này →
AĐổi mới quản lý kinh tế công nghiệp
BĐổi mới quản lý kinh tế thương nghiệp
CĐổi mới quản lý kinh tế dịch vụ
DĐổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
Lời giải
Đáp án đúng: D. Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, quen gọi là "Khoán 10", là nghị quyết chuyên đề về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết giao ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, xoá bỏ chế độ công điểm của hợp tác xã kiểu cũ. Kết quả là sản lượng lương thực tăng vọt, chỉ hai năm sau Việt Nam từ nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo. Các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ (A, B, C) được đổi mới bằng những văn bản khác.
Mở trang câu hỏi này →