Mobile Programming - Lập trình di động
Câu hỏi của môn
Activity.onStop()Activity.onDestroy()Activity.onPause()Activity.onShutdown()GridLayoutManagerRecyclingManagerLinearLayoutManagerCircularLayoutManagerRowsFragment()PreferenceFragment()DialogFragment()ListFragment()onCreate()onDraw()onClick()onStart()onPause()Để thực hiện phương thức update() trong một Content Provider, bạn cần sử dụng phương thức update() của cơ sở dữ liệu. Phương thức update() này sẽ cập nhật các giá trị trong cơ sở dữ liệu dựa trên các điều kiện lọc được cung cấp. Trong phương thức update() của Content Provider, bạn cần sử dụng các tham số sau: uri (mô tả URI của bản ghi cần cập nhật), ContentValues (mô tả các giá trị cần cập nhật), selection (mô tả điều kiện lọc), và selectionArgs (mô tả các tham số của điều kiện lọc). Phương thức update() của Content Provider sẽ trả về số lượng bản ghi được cập nhật. Ví dụ, phương thức update() có thể được thực hiện như sau: @Override
public int update(Uri uri, ContentValues values, String selection, String[] selectionArgs) {
return mDB.update(values, selection, selectionArgs);
}Phương thức này sẽ cập nhật các giá trị trong cơ sở dữ liệu dựa trên các điều kiện lọc được cung cấp và trả về số lượng bản ghi được cập nhật.
Trong lập trình Android, một Content URI (URI nội dung) là một địa chỉ duy nhất để truy cập vào dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. Để định nghĩa một Content URI trong một lớp Contract, bạn cần sử dụng phương thức Uri.parse() và xây dựng một chuỗi URI theo định dạng 'content://authority/path'. Ví dụ, nếu bạn muốn truy cập vào dữ liệu ở đường dẫn '/example' trong cơ sở dữ liệu có tên là 'com.example.app', bạn có thể định nghĩa Content URI như sau:
public static final Uri CONTENT_URI = Uri.parse("content://com.example.app/example");. Điều này cho phép các ứng dụng khác truy cập vào dữ liệu của bạn thông qua ContentResolver.
Để tạo một phương thức trong một Activity để bắt đầu một Activity khác gọi là PhotoActivity và nhận lại kết quả sử dụng một Intent rõ ràng, chúng ta cần sử dụng phương thức startActivityForResult(). Phương thức này yêu cầu hai tham số: Intent và mã yêu cầu. Trong trường hợp này, chúng ta đã tạo một Intent mới để bắt đầu PhotoActivity và sử dụng mã yêu cầu PHOTO_REQUEST. Mã yêu cầu này được sử dụng để nhận lại kết quả từ PhotoActivity. Vì vậy, câu trả lời đúng là: Intent intent = new Intent(this, PhotoActivity.class); startActivityForResult(intent, PHOTO_REQUEST);
return? Button myButton = (Button) findViewById(R.id.my_button);ViewObjectButtonR.idaddFragment()commitFragment()beginTransaction()addToBackStack()