LAE101Chưa đoKỳ 3Cơ sở ngành Cập nhật 8 giờ trước
LAE101 - Luật pháp và đạo đức trong lĩnh vực truyền thông
50Câu hỏi
1Bộ đề
14Chủ đề
Câu hỏi của môn
50/50 câuHết danh sách
A5 years
B10 years
CUnlimited
DUntil discontinued
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "5 years". Kiểu dáng được đăng ký ở Anh có hiệu lực ban đầu năm năm kể từ ngày nộp đơn, sau đó chủ sở hữu muốn duy trì thì phải nộp phí gia hạn theo từng chu kỳ năm năm, và tổng thời gian bảo hộ tối đa là hai mươi lăm năm. Con số "10 years" không đúng vì mười năm không phải chu kỳ của hệ thống đăng ký kiểu dáng, đây là mốc dễ nhầm với các quyền khác có nhịp gia hạn dài hơn. Cách hiểu "Unlimited" trái với bản chất đánh đổi của quyền sở hữu công nghiệp, vì nhà nước trao độc quyền có thời hạn để khuyến khích sáng tạo, hết hạn thì kiểu dáng thuộc về công chúng. Cách hiểu "Until discontinued" gắn hiệu lực với việc doanh nghiệp còn sản xuất hay đã ngừng bán, trong khi hiệu lực của văn bằng phụ thuộc vào việc nộp phí gia hạn đúng hạn chứ không phụ thuộc hoạt động kinh doanh thực tế.
46Which type of license would be problematic if another license is already granted exclusively?4 lựa chọn
APrivate performance
BNon-exclusive license to a third party
CFair use
DPrivacy waiver
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Non-exclusive license to a third party". Khi đã trao giấy phép độc quyền, chủ sở hữu tự ràng buộc mình không cấp quyền khai thác cùng phạm vi cho bất kỳ ai khác và thường không tự khai thác nữa, nên mọi giấy phép cấp sau cho bên khác đều vi phạm cam kết đó và làm phát sinh trách nhiệm với bên đang giữ độc quyền. Trường hợp "Private performance" là việc trình diễn trong phạm vi riêng tư, vốn không thuộc nhóm hành vi khai thác công cộng nên không chạm tới phần quyền đã trao. Trường hợp "Fair use" nói tới các ngoại lệ sử dụng hợp lý do luật định, tồn tại độc lập với hợp đồng và không phải quyền do chủ sở hữu cấp phát nên không xung đột với cam kết độc quyền. Trường hợp "Privacy waiver" là sự đồng ý liên quan tới hình ảnh và đời tư của cá nhân, thuộc một quan hệ pháp lý khác hẳn việc phân chia quyền khai thác tài sản trí tuệ.
AFunctional utility
BMarket popularity
CNovelty and individual character
DCommercial success
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Novelty and individual character". Một kiểu dáng chỉ được đăng ký khi chưa có kiểu dáng giống hệt nào bộc lộ công khai trước đó và khi tổng thể hình thức của nó tạo ra ấn tượng khác biệt đối với người sử dụng hiểu biết, tức hai điều kiện về tính mới và đặc tính riêng. Yêu cầu "Functional utility" thuộc về công dụng kỹ thuật và được xem xét ở chế định sáng chế; phần hình dáng thuần túy do chức năng kỹ thuật quyết định còn bị loại khỏi phạm vi bảo hộ kiểu dáng. Yêu cầu "Market popularity" đo mức độ được người tiêu dùng biết tới, một dữ kiện chỉ có sau khi sản phẩm đã bán, trong khi điều kiện đăng ký được xét ngay tại thời điểm nộp đơn. Yêu cầu "Commercial success" cũng vậy, doanh thu cao chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh và không nói gì về việc hình thức sản phẩm có mới và có khác biệt hay không.
ABad faith
BPrior use
CDilution exemption
DMisrepresentation
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Prior use". Người đã dùng liên tục một dấu hiệu trong hoạt động thương mại trước ngày nộp đơn của bên đăng ký sau được giữ quyền tiếp tục dùng trong đúng phạm vi và địa bàn đã khai thác, vì uy tín gây dựng trên thực tế không bị xóa bỏ bởi một đăng ký ra đời muộn hơn. Lập luận "Bad faith" là căn cứ để tấn công hiệu lực của đăng ký khi người nộp đơn có ý đồ không trung thực, chứ bản thân nó không giải thích cho việc một người được phép dùng dấu hiệu nhờ đã dùng trước. Lập luận "Dilution exemption" xoay quanh việc làm lu mờ nhãn hiệu nổi tiếng và không tạo thành một quyền sử dụng dành cho người đi trước. Lập luận "Misrepresentation" là yếu tố mà bên khởi kiện phải chứng minh trong vụ việc về hành vi gây nhầm lẫn, tức thuộc phía buộc tội chứ không phải lý lẽ bào chữa.
AThe mark becomes stronger
BThe protection may not cover intended goods or services
CIt becomes global
DIt's registered as a patent
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The protection may not cover intended goods or services". Nhãn hiệu được bảo hộ theo nguyên tắc chuyên biệt: phạm vi độc quyền chỉ trải trên đúng những nhóm hàng hóa và dịch vụ đã khai trong đơn, nên chọn nhầm nhóm đồng nghĩa với việc mặt hàng thực sự đang kinh doanh nằm ngoài vùng được bảo vệ và chủ đơn khó ngăn người khác dùng dấu hiệu tương tự cho chính sản phẩm của mình. Suy đoán "The mark becomes stronger" đi ngược logic, vì khai sai nhóm làm hẹp chứ không làm mạnh thêm quyền. Suy đoán "It becomes global" cũng sai vì hiệu lực đăng ký giới hạn theo lãnh thổ nơi cấp, muốn ra nước ngoài phải nộp đơn hoặc chỉ định quốc gia theo hệ thống quốc tế. Suy đoán "It's registered as a patent" nhầm lẫn hai đối tượng khác nhau, vì cơ quan đăng ký không tự biến một đơn nhãn hiệu thành đơn sáng chế, hai thủ tục có điều kiện và hồ sơ riêng.
50Why is compliance important in contests?4 lựa chọn
AFor viral content
BTo avoid legal consequences and protect consumers
CTo gain shares
DTo increase likes
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To avoid legal consequences and protect consumers". Cuộc thi và chương trình khuyến mại chịu những quy định bắt buộc về thể lệ rõ ràng, công bố điều kiện tham gia, cách chọn người thắng, thời hạn và giá trị giải thưởng, đồng thời phải tránh biến tướng thành trò may rủi có thu tiền; tuân thủ vừa giúp đơn vị tổ chức tránh chế tài và khiếu nại, vừa bảo đảm người tham gia không bị đánh lừa. Mục tiêu "For viral content" chỉ là kỳ vọng truyền thông, và một chương trình lan truyền mạnh nhưng thể lệ mập mờ còn khuếch đại thiệt hại cho người tham gia. Mục tiêu "To gain shares" đo hiệu quả tiếp cận chứ không nói gì tới nghĩa vụ công bố thông tin trung thực. Mục tiêu "To increase likes" cũng là chỉ số tương tác bề mặt, không phải lý do khiến pháp luật đặt ra yêu cầu về minh bạch thể lệ và bảo vệ người tiêu dùng.