CSI106Chưa đoKỳ 1Cơ sở ngành Cập nhật 2 ngày trước
Introduction to Computer Science - CSI106
359Câu hỏi
8Bộ đề
13Chủ đề
Câu hỏi của môn
184/359 câuCòn 175
AUDP is preferred when time constraints matter.
BUDP is a reliable protocol that is robust to DDOS attacks.
CUDP can handle failure messages with high reliability.
DUDP suffers from latency phenomena since it uses long data frames.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "UDP is preferred when time constraints matter." UDP không bắt tay trước, không đánh số thứ tự, không chờ báo nhận và không truyền lại, phần đầu gói chỉ 8 byte; bỏ hết các bước đó nên độ trễ rất thấp, phù hợp cho thoại, hình ảnh trực tiếp hay tra cứu tên miền, nơi chậm còn tệ hơn mất một gói. "UDP is a reliable protocol that is robust to DDOS attacks." sai cả hai nửa: UDP vốn không tin cậy, và vì không bắt tay nên địa chỉ nguồn dễ bị giả mạo, thành công cụ cho tấn công khuếch đại. "UDP can handle failure messages with high reliability." sai vì giao thức này không có cơ chế báo nhận hay truyền lại, gói mất thì bên gửi không hề biết. "UDP suffers from latency phenomena since it uses long data frames." ngược với thực tế, bởi phần đầu của UDP ngắn và cố định.
166Which of the following is a key feature provided by TCP that UDP does not inherently offer?4 lựa chọn
AMulticasting capabilities
BReliable data transfer
CFixed header size
DNone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Reliable data transfer". TCP đánh số byte, buộc bên nhận báo nhận, đặt đồng hồ chờ để truyền lại gói bị mất, đồng thời kiểm soát luồng và tắc nghẽn; nhờ chuỗi cơ chế đó dòng dữ liệu đến đủ và đúng thứ tự, còn UDP không có bất kỳ cơ chế nào trong số này. "Multicasting capabilities" nằm ở phía ngược lại: gửi cho nhiều đích một lúc là việc UDP làm được, trong khi TCP là kết nối một đầu tới một đầu. "Fixed header size" cũng không phải thế mạnh của TCP, vì phần đầu TCP dài từ 20 tới 60 byte do có vùng tuỳ chọn, còn phần đầu UDP mới là loại cố định 8 byte. "None of the above" không dùng được, bởi tính tin cậy đúng là điểm TCP có mà UDP không có.
ANetwork Access Layer
BTransport Layer
CInternet Layer
DApplication Layer
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Internet Layer". Tầng liên mạng làm việc với địa chỉ logic, tức địa chỉ IP, và quyết định đường đi cho gói tin qua các mạng khác nhau, nên việc định tuyến giữa những mạng tách biệt thuộc đúng tầng này. "Network Access Layer" chỉ lo đưa khung tin qua một chặng trong cùng một mạng vật lý và dùng địa chỉ vật lý của card mạng. "Transport Layer" nhận gói đã tới máy đích rồi phân phát cho đúng tiến trình theo số cổng, nó không chọn đường đi. "Application Layer" cung cấp dịch vụ cho chương trình người dùng như web hay thư điện tử, hoàn toàn không biết gói đã đi qua những mạng nào.
168The network layer is responsible for?4 lựa chọn
AHost-to-host delivery
BApplication-to-application communication
CProcess-to-process communication
DPhysical transmission
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Host-to-host delivery". Tầng mạng chịu trách nhiệm chuyển gói tin từ máy nguồn tới máy đích dù hai máy nằm ở hai mạng khác nhau: nó gán địa chỉ logic cho từng máy và định tuyến gói qua các bộ định tuyến trung gian. "Application-to-application communication" là mô tả dịch vụ của tầng ứng dụng, nơi hai chương trình trao đổi theo giao thức riêng của chúng. "Process-to-process communication" là nhiệm vụ của tầng giao vận, tầng dùng số cổng để giao dữ liệu cho đúng tiến trình đang chạy trên máy. "Physical transmission" thuộc tầng vật lý, lo biến bit thành tín hiệu điện, quang hay sóng để truyền trên đường truyền.
169Which cryptographic protocol forms the foundation of HTTPS for secure communication over the internet?4 lựa chọn
ARSA
BSSL/TLS
CAES
DSHA-256
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "SSL/TLS". HTTPS chính là HTTP chạy bên trên lớp bảo mật SSL/TLS: giao thức này lo bắt tay để xác thực máy chủ bằng chứng thư số, thương lượng bộ thuật toán và khoá phiên, rồi mã hoá cùng kiểm toàn vẹn cho mọi dữ liệu trao đổi sau đó. "RSA" là thuật toán khoá công khai được dùng bên trong quá trình bắt tay để xác thực hoặc trao khoá, tức một mảnh ghép chứ không phải cả giao thức. "AES" là mật mã khoá đối xứng dùng để mã hoá dữ liệu sau khi hai bên đã có khoá phiên. "SHA-256" là hàm băm phục vụ kiểm toàn vẹn và chữ ký, bản thân nó không mã hoá và không thiết lập kênh an toàn nào.
ATransport
BNetwork
CData link
DPhysical
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Network". Bộ định tuyến đọc địa chỉ logic trong gói tin, tra bảng định tuyến rồi chuyển gói sang mạng kế tiếp, nghĩa là nó làm việc đúng ở tầng mạng; cũng vì thế nó nối được những mạng dùng công nghệ liên kết khác nhau. "Transport" cao hơn một bậc, làm việc với số cổng và cơ chế tin cậy giữa hai tiến trình, thiết bị hoạt động tới mức đó là cổng dịch vụ hay tường lửa trạng thái. "Data link" là tầng của bộ chuyển mạch và cầu nối, chúng chuyển khung theo địa chỉ vật lý trong phạm vi một mạng. "Physical" là tầng của bộ lặp và bộ tập trung, chỉ khuếch đại hoặc phát lại tín hiệu mà không đọc địa chỉ nào.
171Convert the binary number 1011011011 to decimal.4 lựa chọn
A721
B731
C739
D743
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "731". Mỗi bit trong 1011011011 mang một trọng số là luỹ thừa của 2, tính từ phải sang trái bắt đầu ở 1; các bit bằng 1 nằm tại trọng số 512, 128, 64, 16, 8, 2 và 1, cộng lại được 512 + 128 + 64 + 16 + 8 + 2 + 1 = 731. "721" nhỏ hơn kết quả 10 đơn vị, muốn có nó thì phải tắt hai bit trọng số 8 và 2 vốn đang bật. "739" lớn hơn 8 đơn vị, nghĩa là bit trọng số 8 phải được đếm hai lần, điều không thể xảy ra. "743" lớn hơn tới 12 đơn vị nên càng không ứng với mẫu bit đã cho.
172In the octal system, the base is:4 lựa chọn
A2
B8
C10
D16
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "8". Cơ số của một hệ đếm là số chữ số khác nhau mà hệ đó dùng, đồng thời là trọng số nhân thêm mỗi khi dịch sang bên trái một vị trí; hệ bát phân dùng các chữ số từ 0 tới 7, vừa đúng tám chữ số, nên cơ số bằng 8. "2" là cơ số của hệ nhị phân, hệ chỉ có hai chữ số 0 với 1 và là cách máy tính lưu dữ liệu. "10" là cơ số của hệ thập phân, hệ đếm thường ngày với mười chữ số từ 0 tới 9. "16" là cơ số của hệ thập lục phân, dùng mười sáu chữ số trong đó sáu chữ số cuối được viết bằng chữ cái.
A
EFB
AEC
EAD
AALời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "EA". Cách đổi là chia liên tiếp cho cơ số 16: lấy 234 chia 16 được thương 14 và dư 10, thương lại nhỏ hơn 16 nên dừng; trong hệ mười sáu, giá trị 14 viết là E còn giá trị 10 viết là A, xếp thương trước dư sau thành EA. Kiểm lại cho chắc: 14 nhân 16 rồi cộng 10 đúng bằng 234. "EF" đọc ra 14 nhân 16 cộng 15 bằng 239, tức phần dư bị lấy sai. "AE" đảo ngược hai chữ số nên thành 10 nhân 16 cộng 14 bằng 174, lỗi hay gặp khi viết dư trước thương. "AA" cho cả hai vị trí cùng giá trị 10 nên bằng 170, nghĩa là phần thương cũng bị lấy sai theo.
A64
B128
C256
D512
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "256". Một byte có 8 bit, mỗi bit nhận một trong hai giá trị, nên số tổ hợp khác nhau là 2 nhân với chính nó tám lần, tức 2 luỹ thừa 8 bằng 256; đó cũng là lý do một byte không dấu biểu diễn được các số nguyên từ 0 tới 255. "64" chỉ là số tổ hợp của 6 bit nên còn thiếu hai bit so với một byte. "128" ứng với 7 bit, đúng một nửa số tổ hợp của byte, và cũng là số ký tự mà bảng mã ASCII gốc mã hoá được. "512" cần tới 9 bit, nhiều hơn một byte đúng một bit.
175Which type of memory is generally faster than main memory but slower than CPU registers, and is placed between them?4 lựa chọn
ARead Only Memory (ROM)
BDynamic Random Access Memory (DRAM)
CCache Memory
DElectrically Erasable Programmable Read-Only Memory (EEPROM)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Cache Memory". Bộ nhớ cache được đặt giữa thanh ghi của bộ xử lý và bộ nhớ chính: dung lượng nhỏ nhưng nhanh hơn bộ nhớ chính, dùng để giữ những phần dữ liệu và lệnh đang được dùng nhiều nhằm giảm số lần bộ xử lý phải chờ bộ nhớ chính. "Read Only Memory (ROM)" là bộ nhớ chỉ đọc, giữ chương trình khởi động, không nằm trên đường tăng tốc giữa bộ xử lý và bộ nhớ chính. "Dynamic Random Access Memory (DRAM)" chính là công nghệ làm nên bộ nhớ chính, nên không thể vừa là nó lại vừa nhanh hơn nó. "Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory (EEPROM)" là bộ nhớ không mất dữ liệu khi tắt điện, ghi chậm và dùng để lưu cấu hình, không phục vụ việc đệm tốc độ.
176In the context of device management, what does "policies for accessing input/output devices" refer to?4 lựa chọn
ARules for assigning devices to processes
BStrategies for repairing malfunctioning devices
CMethods for tracking device temperature
DTechniques for managing CPU resources
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Rules for assigning devices to processes". Trong quản lý thiết bị, chính sách truy cập thiết bị vào ra là bộ quy tắc mà hệ điều hành dùng để quyết định tiến trình nào được dùng thiết bị nào, vào lúc nào và theo thứ tự nào, kèm việc xếp hàng chờ khi nhiều tiến trình cùng xin một thiết bị. "Strategies for repairing malfunctioning devices" là việc bảo trì phần cứng do con người làm, không thuộc phần mềm hệ thống. "Methods for tracking device temperature" là theo dõi tình trạng vật lý, do mạch cảm biến và phần sụn đảm nhiệm, không phải chính sách cấp phát. "Techniques for managing CPU resources" thuộc nhóm quản lý tiến trình và lập lịch bộ xử lý, một nhiệm vụ khác của hệ điều hành.
AThe program's memory space is reallocated to another program.
BThe program remains in memory indefinitely.
CThe operating system's memory space is expanded.
DA new memory module is added to accommodate more programs.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The program's memory space is reallocated to another program." Trong môi trường đơn chương trình, bộ nhớ chỉ chứa một chương trình người dùng tại một thời điểm; chương trình chạy xong thì hệ điều hành thu lại vùng nhớ nó đang giữ và nạp chương trình kế tiếp vào chỗ vừa trống. "The program remains in memory indefinitely." trái với cơ chế đó, bởi giữ mãi thì không chương trình nào khác chạy được nữa. "The operating system's memory space is expanded." sai vì phần bộ nhớ dành cho hệ điều hành không nở ra chỉ vì một chương trình kết thúc. "A new memory module is added to accommodate more programs." lẫn phần mềm với phần cứng: cắm thêm thanh nhớ là thao tác vật lý, mà dù có thêm bộ nhớ thì môi trường đơn chương trình vẫn chỉ chạy một chương trình mỗi lúc.
178Multi-programming requires a _____ operating-system.4 lựa chọn
Abatch
BTime-sharing
Cparallel
Ddistributed
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Time-sharing". Đa chương nghĩa là nhiều chương trình cùng nằm trong bộ nhớ và cùng tiến triển, trong khi chỉ có một bộ xử lý; muốn vậy hệ điều hành phải chia thời gian của bộ xử lý thành từng lượt rồi luân phiên cấp cho các chương trình, tức cơ chế chia sẻ thời gian. "batch" xếp các công việc thành lô rồi chạy lần lượt từng công việc tới khi xong, không hề luân phiên giữa chúng. "parallel" nói về máy có nhiều bộ xử lý thật sự chạy cùng lúc, còn đa chương vẫn hoạt động được trên một bộ xử lý duy nhất. "distributed" là hệ điều hành điều phối công việc trên nhiều máy nối mạng, bài toán khác hẳn việc xen kẽ nhiều chương trình trong một máy.
AEfficient hardware use and ease of resource use.
BData compression and user authentication.
CHigh-speed processing and minimal memory use.
DApplication development and network connectivity.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Efficient hardware use and ease of resource use." Hệ điều hành đứng giữa phần cứng và người dùng với hai đích nhắm: một là dùng tài nguyên máy cho hiệu quả, như giữ bộ xử lý không rỗi và cấp phát bộ nhớ hợp lý; hai là che đi sự phức tạp của phần cứng để người dùng cùng các chương trình gọi tài nguyên một cách dễ dàng. "Data compression and user authentication." nêu hai chức năng cụ thể, vốn do tiện ích hoặc dịch vụ bảo mật đảm nhiệm, chứ không phải đích thiết kế bao trùm. "High-speed processing and minimal memory use." là chỉ tiêu hiệu năng của phần cứng và của chương trình, hệ điều hành chỉ góp một phần. "Application development and network connectivity." là việc của công cụ lập trình và hạ tầng mạng; hệ điều hành có hỗ trợ nhưng đó không phải lý do nó được dựng nên.
180Which category of software includes programs like word processors, web browsers, and video editing software?5 lựa chọn
AApplication programs
BOperating system
CSystem utilities
DFirmware
ENone of the others
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Application programs". Chương trình ứng dụng là phần mềm viết ra để giải quyết công việc cụ thể của người dùng, và xử lý văn bản, trình duyệt web hay dựng phim đều thuộc nhóm đó: chúng chạy trên nền hệ điều hành và không tham gia việc điều hành máy. "Operating system" là phần mềm hệ thống, lo quản lý tài nguyên và tạo môi trường cho các chương trình khác chạy. "System utilities" là nhóm tiện ích phục vụ bản thân cái máy như dọn đĩa, nén tệp hay kiểm tra ổ cứng, khác với công cụ làm việc của người dùng. "Firmware" là phần mềm nằm sẵn trong chip của thiết bị để điều khiển chính thiết bị đó. "None of the others" không dùng được vì cả ba ví dụ trong câu dẫn đều là chương trình ứng dụng.
181What is a core concept of the von Neumann model that differentiates it from earlier computing architectures?4 lựa chọn
AIt uses a single-purpose processing unit.
BIt stores data and programs in the same memory.
CIt relies solely on mechanical components.
DIt requires a new wiring system for each program.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It stores data and programs in the same memory.". Điểm cách mạng của mô hình von Neumann là nguyên lý chương trình lưu trữ: dãy lệnh và dữ liệu cùng nằm trong một bộ nhớ duy nhất, nên muốn máy giải bài toán khác thì chỉ cần nạp chương trình khác chứ không phải can thiệp vào phần cứng. Chính vì thế "It requires a new wiring system for each program." mô tả đúng các máy trước đó, nơi mỗi bài toán đòi hỏi cắm lại dây và đặt lại công tắc; đó là điều mô hình von Neumann loại bỏ chứ không phải đặc trưng của nó. "It uses a single-purpose processing unit." sai vì von Neumann mô tả một bộ xử lý đa dụng, chạy được mọi chương trình nạp vào bộ nhớ, chứ không phải một khối chỉ làm được một việc. "It relies solely on mechanical components." sai vì đây là mô hình logic về cách tổ chức máy tính điện tử, không ràng buộc máy phải dựa vào bánh răng hay cơ cấu cơ khí như các máy quay tay thế hệ trước.
AA logical network address.
BA temporary address assigned by a server.
CA hardware address for the network interface.
DAn private address used for internet routing purposes.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A hardware address for the network interface.". Địa chỉ MAC là địa chỉ vật lý dài 48 bit được ghi sẵn trong card giao tiếp mạng, gắn với thiết bị và dùng để phân phát frame giữa các máy trên cùng một liên kết Ethernet. "A logical network address." sai vì địa chỉ logic chính là địa chỉ IP do tầng mạng cấp, nó thay đổi khi máy chuyển sang mạng khác, còn MAC thì không. "A temporary address assigned by a server." sai vì thứ do server cấp tạm theo thời hạn là địa chỉ IP qua giao thức DHCP; MAC nằm trong phần sụn của card, không ai cấp phát cho nó khi máy khởi động. "An private address used for internet routing purposes." sai vì khái niệm địa chỉ riêng chỉ tồn tại trong không gian IP, hơn nữa định tuyến trên Internet dựa hoàn toàn vào IP; frame mang địa chỉ MAC không đi qua được router mà bị thay địa chỉ ở từng chặng.
A
TestingB
DesignC
AnalysisD
ImplementationLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Analysis". Vòng đời phần mềm gồm bốn pha nối tiếp: phân tích, thiết kế, cài đặt và kiểm thử. Pha phân tích đi đầu vì phải hiểu bài toán, thu thập và đặc tả yêu cầu của người dùng trước khi có thứ gì để thiết kế. "Design" đến sau phân tích, bởi chỉ khi biết hệ thống phải làm gì mới chia được module và chọn được cấu trúc. "Implementation" là pha thứ ba, lúc lập trình viên dịch bản thiết kế thành mã nguồn, nên không thể đứng đầu. "Testing" là pha cuối, chạy thử sản phẩm để tìm lỗi, nó cần có mã đã viết xong mới thực hiện được. Đảo thứ tự các pha này là nguồn gốc của phần lớn sai sót đắt tiền trong một dự án.
A2
B3
C4
D5
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "4". Sở hữu trí tuệ được chia thành bốn nhóm chính: quyền tác giả cho tác phẩm đã được thể hiện, bằng độc quyền sáng chế cho giải pháp kỹ thuật mới, nhãn hiệu cho dấu hiệu phân biệt hàng hoá và dịch vụ, cùng bí mật thương mại cho thông tin kinh doanh được giữ kín. "2" quá ít, chỉ đủ cho quyền tác giả và sáng chế mà bỏ hẳn nhãn hiệu lẫn bí mật thương mại, trong khi một sản phẩm phần mềm thương mại thường dựa vào cả bốn nhóm. "3" vẫn thiếu một nhóm, thường là bí mật thương mại bị bỏ sót vì nó không cần đăng ký công khai. "5" nhiều hơn số nhóm chuẩn; những dạng hay bị kể thêm như kiểu dáng công nghiệp hoặc chỉ dẫn địa lý thực chất được xếp vào nhóm sáng chế hay nhãn hiệu, không tạo thành nhóm thứ năm.