CSI106Chưa đoKỳ 1Cơ sở ngành Cập nhật 2 ngày trước
Introduction to Computer Science - CSI106
359Câu hỏi
8Bộ đề
13Chủ đề
Câu hỏi của môn
64/359 câuCòn 295
45Which of the following IP addresses is invalid?5 lựa chọn
A192.168.1.256
B127.0.0.1
C0.0.0.0
D172.16.0.1
ENone of the other answers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "192.168.1.256". Một địa chỉ viết dưới dạng bốn số ngăn bởi dấu chấm là cách trình bày cho người đọc của một địa chỉ 32 bit, mỗi số ứng với một byte nên chỉ nhận giá trị từ 0 đến 255; số 256 vượt khỏi dải đó nên không byte nào biểu diễn được và cả địa chỉ thành không hợp lệ. Địa chỉ "127.0.0.1" hợp lệ và chính là địa chỉ quay vòng trỏ về chính máy đang chạy. Địa chỉ "0.0.0.0" hợp lệ về cú pháp vì mọi byte đều trong dải, và nó được dùng với nghĩa chưa xác định hoặc mọi giao diện. Địa chỉ "172.16.0.1" cũng hợp lệ, nó thuộc vùng dành riêng cho mạng nội bộ. Lựa chọn "None of the other answers" vì vậy không đúng, bởi trong danh sách đã có một địa chỉ sai dải.
Atransport
Bnetwork
Cdata-link
Dsession
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "transport". Tầng giao vận nhận cả thông điệp từ tiến trình gửi, chia thành các đoạn, đánh số, theo dõi việc nhận và ghép lại đầy đủ ở phía nhận, nên nó chịu trách nhiệm giao trọn thông điệp từ nguồn tới đích chứ không chỉ một phần. Tầng "network" lo chuyển từng gói riêng lẻ qua các mạng trung gian tới máy đích, mỗi gói đi đường nào là việc của nó và nó không bảo đảm cả thông điệp đến đủ. Tầng "data-link" chỉ đưa khung dữ liệu qua một chặng giữa hai nút kề nhau trên cùng một đường truyền. Tên "session" không thuộc chồng giao thức đang được hỏi, nó là một tầng của mô hình bảy tầng.
47What is a computer network?4 lựa chọn
AA group of computers connected to share data
BA single computer running multiple programs
CA type of software
DA storage device
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A group of computers connected to share data". Mạng máy tính là tập hợp các máy và thiết bị được nối với nhau bằng đường truyền và cùng tuân theo một bộ giao thức, mục đích là chia sẻ dữ liệu cùng tài nguyên như tệp, máy in hay đường ra Internet. Mô tả "A single computer running multiple programs" nói về một máy chạy nhiều chương trình, đó là chuyện đa chương bên trong một máy chứ không có sự nối kết giữa các máy. Mô tả "A type of software" thu hẹp sai, vì mạng gồm cả thiết bị, đường truyền và giao thức, phần mềm chỉ là một mặt của nó. Mô tả "A storage device" nhầm mạng với thiết bị lưu trữ, một thứ nằm trong máy và không tự nối các máy với nhau.
ATCP is a high latency protocol
BTCP is a connectionless protocol
CTCP has checking error field in the packet
DTCP will try to resend corrupted segments if there is any failure.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "TCP is a connectionless protocol". Đây là phát biểu sai cần tìm, vì giao thức này hướng kết nối: trước khi truyền dữ liệu hai bên phải bắt tay ba bước để thiết lập kết nối, giữ trạng thái suốt phiên rồi mới đóng kết nối khi xong. Phát biểu "TCP has checking error field in the packet" là đúng nên không phải thứ cần chọn, vì mỗi đoạn đều mang trường tổng kiểm để phát hiện dữ liệu hỏng. Phát biểu "TCP will try to resend corrupted segments if there is any failure." cũng đúng, cơ chế báo nhận và hết hạn chờ khiến bên gửi truyền lại đoạn bị mất hay bị hỏng. Phát biểu "TCP is a high latency protocol" cũng được coi là đúng theo nghĩa so sánh, vì bắt tay, báo nhận và truyền lại làm độ trễ cao hơn giao thức không kết nối.
AMAC addresses
BIP addresses
CProcess names
DPort numbers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Port numbers". Tầng giao vận phải nối đúng tiến trình với tiến trình, nên ngoài việc biết máy nào nó còn cần biết chương trình nào trong máy đó; số hiệu cổng là định danh làm việc ấy, mỗi tiến trình đang chờ hoặc đang gửi được gắn một số cổng, và cặp địa chỉ máy cùng số cổng xác định duy nhất một đầu liên lạc. Loại "MAC addresses" định danh giao diện mạng ở tầng liên kết dữ liệu, chỉ có nghĩa trong phạm vi một đường truyền. Loại "IP addresses" định danh máy hay giao diện trên liên mạng, nó đưa dữ liệu tới đúng máy nhưng không chỉ ra tiến trình nào. Cách dùng "Process names" không khả thi vì tên tiến trình do từng hệ điều hành tự đặt, không có chuẩn chung giữa hai bên liên lạc.
A(101)2
B(131)8
C(DEC)16
D(22A)10
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "(22A)10". Trong một hệ đếm cơ số b, các chữ số hợp lệ chỉ chạy từ 0 đến b trừ 1; hệ mười vì vậy chỉ dùng mười chữ số từ 0 đến 9 và không có chữ số nào viết bằng chữ cái, nên một ký hiệu chứa chữ cái mà lại ghi cơ số mười là cách viết không hợp lệ. Cách viết "(101)2" hợp lệ vì hệ hai chỉ cần hai chữ số 0 và 1, cả ba chữ số đều nằm trong dải. Cách viết "(131)8" hợp lệ vì hệ tám dùng các chữ số từ 0 đến 7 và không chữ số nào trong đó vượt quá 7. Cách viết "(DEC)16" hợp lệ vì hệ mười sáu dùng mười chữ số rồi thêm sáu chữ cái đầu bảng chữ làm các chữ số từ mười đến mười lăm.
51To convert the integral part of a decimal number to another base, what repetitive procedure is used?4 lựa chọn
ARepetitive multiplication
BRepetitive addition
CRepetitive division
DRepetitive subtraction
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Repetitive division". Muốn đổi phần nguyên của một số hệ mười sang cơ số khác, ta chia liên tiếp số đó cho cơ số mới, mỗi lần ghi lại số dư và lấy thương làm số bị chia cho lần sau, tới khi thương bằng 0; dãy số dư đọc từ lần cuối về lần đầu chính là kết quả. Cách "Repetitive multiplication" dùng cho phần lẻ sau dấu phẩy, ở đó ta nhân liên tiếp với cơ số và lấy phần nguyên của từng kết quả. Cách "Repetitive addition" không sinh ra được chữ số nào của cơ số mới, vì cộng dồn chỉ làm số lớn thêm. Cách "Repetitive subtraction" chỉ là lối làm phép chia một cách thô sơ, nó không trực tiếp cho dãy số dư theo thứ tự cần dùng.
A110 0110
B110 0101
C110 0111
D110 1000
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "110 0110". Mã của chữ in thường và chữ in hoa cùng tên lệch nhau đúng 32 đơn vị, tức bit thứ sáu tính từ phải đổi từ 0 thành 1, nên từ 100 0110 của chữ hoa ta được 110 0110; kiểm lại bằng cách tính giá trị của mẫu bit này là 64 cộng 32 cộng 4 cộng 2, đúng bằng 102 như đề cho. Mẫu "110 0101" có giá trị 101 nên nó là mã của chữ e, nhỏ hơn mẫu cần tìm một đơn vị. Mẫu "110 0111" có giá trị 103 nên nó là mã của chữ g. Mẫu "110 1000" có giá trị 104 nên nó là mã của chữ h, lệch hai đơn vị so với giá trị mà đề yêu cầu.
AThe process of allocating memory resources to programs
BThe process of writing data to disk storage
CThe encryption of sensitive data in memory
DThe utilization of secondary storage for temporary data storage
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The process of allocating memory resources to programs". Cấp phát bộ nhớ là việc hệ điều hành dành những vùng nhớ cụ thể cho từng chương trình đang chạy, theo dõi vùng nào đã dùng vùng nào còn rỗi, rồi thu lại khi chương trình kết thúc; nhờ đó nhiều chương trình nằm chung trong bộ nhớ mà không ghi lấn lên nhau. Mô tả "The process of writing data to disk storage" là việc ghi dữ liệu xuống bộ nhớ ngoài, thuộc phần quản lý tệp. Mô tả "The encryption of sensitive data in memory" là một biện pháp bảo mật, không liên quan tới việc chia vùng nhớ. Mô tả "The utilization of secondary storage for temporary data storage" ứng với bộ nhớ ảo và vùng trao đổi trên đĩa, đó là một kỹ thuật dựng trên cấp phát chứ không phải định nghĩa của nó.
APhysical memory
BSemiconductor memory
CVirtual memory
DAll of these above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Virtual memory". Bộ nhớ ảo cho phép chạy chương trình lớn hơn bộ nhớ thật bằng cách chỉ nạp phần đang cần, và hai cách nạp theo yêu cầu đó chính là phân trang theo yêu cầu và phân đoạn theo yêu cầu, nên hầu hết hệ điều hành ngày nay đều dựng trên kỹ thuật này. Khái niệm "Physical memory" chỉ bộ nhớ thật có sẵn trên máy, và chính giới hạn của nó là lý do người ta phải nghĩ ra kỹ thuật nạp theo yêu cầu. Khái niệm "Semiconductor memory" nói về công nghệ chế tạo bằng linh kiện bán dẫn, một chuyện thuộc phần cứng chứ không phải cách quản lý bộ nhớ. Lựa chọn "All of these above" không thể đúng vì chỉ một trong các khái niệm trên gắn với phân trang và phân đoạn theo yêu cầu.
55What is the role of the job scheduler?4 lựa chọn
ACreates and terminates processes
BMoves processes between ready and running states
CManages I/O device queues
DAllocates memory to programs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Creates and terminates processes". Bộ điều phối công việc làm việc ở mức ngoài: nó quyết định khi nào một công việc đang chờ được nhận vào hệ thống, lúc đó công việc trở thành tiến trình, và nó cũng đưa tiến trình ra khỏi hệ thống khi chạy xong, nghĩa là nó sinh ra và kết thúc tiến trình. Việc "Moves processes between ready and running states" thuộc bộ điều phối tiến trình, bên quyết định tiến trình nào được dùng bộ xử lý trong từng lát thời gian. Việc "Manages I/O device queues" thuộc trình quản lý thiết bị, nơi giữ hàng đợi cho từng thiết bị vào ra. Việc "Allocates memory to programs" thuộc trình quản lý bộ nhớ, bên chia vùng nhớ cho các chương trình.
56What does the file manager NOT control?4 lựa chọn
ACPU scheduling
BFile access permissions
CFile creation and deletion
DFile storage and backups
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "CPU scheduling". Trình quản lý tệp chỉ lo phần lưu trữ: tổ chức thư mục, tạo và xoá tệp, kiểm soát ai được đọc ghi, cấp chỗ trên thiết bị lưu trữ; còn việc chia thời gian bộ xử lý cho các tiến trình thuộc trình quản lý tiến trình, một bộ phận khác của hệ điều hành. Nhiệm vụ "File access permissions" đúng là của trình quản lý tệp, nó quyết định người dùng nào được đọc, ghi hay thi hành từng tệp. Nhiệm vụ "File creation and deletion" cũng của nó, gồm cả việc cập nhật mục thư mục và thu hồi chỗ trống. Nhiệm vụ "File storage and backups" cũng vậy, nó quản lý việc đặt tệp lên thiết bị lưu trữ và phục vụ việc sao lưu.
A900 MB
B100 MB
C1024 MB
D90 MB
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "900 MB". Trong hệ đơn chương, bộ nhớ chia làm hai phần: một phần dành cho hệ điều hành, phần còn lại cho đúng một chương trình người dùng. Với dung lượng 1 GB tính theo quy ước nghìn megabyte, phần dành cho hệ điều hành là 10 phần trăm tức 100 MB, nên phần còn lại cho chương trình người dùng là 1000 trừ 100 bằng 900 MB. Con số "100 MB" chính là phần đã cấp cho hệ điều hành, tức lấy ngược phần được hỏi. Con số "1024 MB" là toàn bộ bộ nhớ tính theo quy ước nhị phân và chưa trừ phần của hệ điều hành. Con số "90 MB" lệch một bậc mười, nó bằng 10 phần trăm của 900 MB chứ không phải 90 phần trăm của 1 GB.
ABatch operating system
BSingle-user operating system
CDistributed system
DReal-time system.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Real-time system." Hệ thời gian thực là hệ phải hoàn tất công việc trong khoảng thời gian đã ấn định, vì kết quả đến muộn thì mất giá trị hoặc gây nguy hiểm; điều khiển đèn giao thông hay theo dõi bệnh nhân đúng là loại việc mà hạn chót tính bằng phần giây. Loại "Batch operating system" gom các công việc cùng loại thành lô rồi chạy lần lượt, người dùng nộp việc rồi chờ, không có ràng buộc hạn chót cho từng việc. Loại "Single-user operating system" chỉ nói tới việc hệ phục vụ một người dùng mỗi lúc, đó là tiêu chí phân loại khác hẳn. Loại "Distributed system" nói tới việc công việc được chia cho nhiều máy nối mạng phối hợp, bản thân điều đó không bao hàm ràng buộc thời gian.
A
UDPB
TCPC
FTPD
HTTPLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "UDP". Giao thức này gửi từng gói dữ liệu độc lập, không bắt tay trước, không giữ trạng thái kết nối, không báo nhận và không truyền lại, nên nó là giao thức tầng giao vận không kết nối; bù lại nó nhẹ và nhanh, phù hợp cho truyền giọng nói hay hình ảnh trực tiếp. Giao thức "TCP" cũng ở tầng giao vận nhưng hướng kết nối, nó bắt tay ba bước và bảo đảm dữ liệu đến đủ, đúng thứ tự. Tên "FTP" là giao thức truyền tệp ở tầng ứng dụng và nó chạy dựa trên kết nối tin cậy của tầng dưới. Tên "HTTP" cũng thuộc tầng ứng dụng, dùng để trao đổi tài liệu web, nên nó không phải giao thức của tầng giao vận.
A1101
B0101
C1010
D1001
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "1101". Trong biểu diễn dấu và độ lớn, bit trái cùng chỉ dấu với quy ước 0 là dương và 1 là âm, các bit còn lại ghi độ lớn ở hệ hai. Với bốn bit, độ lớn 5 viết trên ba bit là 101, ghép bit dấu 1 vào trước được 1101. Mẫu "0101" có bit dấu 0 nên nó là số dương 5, chỉ khác số cần tìm ở dấu. Mẫu "1010" có bit dấu 1 nhưng ba bit độ lớn là 010 tức 2, nên nó biểu diễn âm 2. Mẫu "1001" cũng có bit dấu 1 nhưng độ lớn 001 tức 1, nên nó là âm 1; lưu ý rằng ở đây không được lấy bù hai, vì cách lấy bù hai của 5 mới cho mẫu 1011.
61What is a key feature of a copyright?4 lựa chọn
AIt is automatically granted with a statement.
BIt requires registration with a government agency.
CIt protects inventions for a limited period.
DIt identifies a company's products or services.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It is automatically granted with a statement." Bản quyền phát sinh ngay khi tác phẩm được định hình ở dạng hữu hình, tác giả chỉ cần kèm một tuyên bố ghi nhận quyền của mình chứ không phải xin phép ai. Mục "It requires registration with a government agency." mô tả thủ tục của bằng sáng chế hay nhãn hiệu; với bản quyền, đăng ký chỉ giúp thuận lợi khi khởi kiện, không phải điều kiện để có quyền. Mục "It protects inventions for a limited period." nói về patent, thứ bảo hộ giải pháp kỹ thuật; bản quyền bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm như mã nguồn, sách, nhạc, không bảo hộ bản thân phát minh. Mục "It identifies a company's products or services." là chức năng của nhãn hiệu thương mại, dùng để phân biệt hàng hoá của một doanh nghiệp với hàng hoá của doanh nghiệp khác.
62A _______ reads the source code, symbol by symbol, and creates a list of tokens in the source language.4 lựa chọn
ALexical analyzer
BSyntax analyzer
CSemantic analyzer
DCode generator
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Lexical analyzer". Đây là pha đầu tiên của trình biên dịch: nó quét mã nguồn theo từng ký hiệu rồi gom các ký hiệu đó thành những đơn vị có nghĩa gọi là token, chẳng hạn từ khoá, tên biến, hằng số, dấu phép toán. Mục "Syntax analyzer" làm việc sau đó, nhận danh sách token đã có và dựng cây phân tích theo văn phạm của ngôn ngữ, nó không đọc từng ký tự thô. Mục "Semantic analyzer" kiểm tra ý nghĩa trên cây cú pháp, ví dụ biến đã khai báo chưa, kiểu dữ liệu có khớp nhau không. Mục "Code generator" nằm ở pha cuối, dịch dạng biểu diễn trung gian thành mã đích cho máy, hoàn toàn không liên quan đến việc tách token.
AThe physical storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized
BThe abstract storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized
CThe logical storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized
DThe virtual storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The physical storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized". Đây chính là nguyên tắc độc lập dữ liệu của mô hình quan hệ: người dùng chỉ làm việc với các bảng, thuộc tính và truy vấn ở mức logic, còn việc dữ liệu nằm trên khối đĩa nào, có chỉ mục gì, sắp theo thứ tự ra sao là chuyện riêng của hệ quản trị, đổi cách lưu vật lý không buộc phải sửa truy vấn. Mục "The abstract storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized" nói lòng vòng, vì mức trừu tượng chính là mức logic. Mục "The logical storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized" tự phủ định mình, tổ chức logic không thể độc lập với chính nó. Mục "The virtual storage of the data is independent of the way in which the data is logically organized" dùng sai khái niệm, virtual storage là chuyện quản lý bộ nhớ của hệ điều hành.
ARaster graphics and vector graphics
BRaster graphics and animation
CVector graphics and text encoding
DImage scanning and color depth
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Raster graphics and vector graphics". Ảnh trong máy được lưu theo hai hướng: raster quét ảnh thành lưới điểm và ghi mã màu cho từng pixel, còn vector ghi mô tả hình học của các đối tượng như đường, cung, đa giác rồi vẽ lại khi cần nên phóng to không bị răng cưa. Mục "Raster graphics and animation" đặt sai hạng mục, animation là chuỗi ảnh nối tiếp theo thời gian, nó dựng trên hai kỹ thuật kia chứ không phải cách lưu một ảnh. Mục "Vector graphics and text encoding" đưa vào mã hoá văn bản, thứ dùng để biểu diễn ký tự bằng ASCII hay Unicode, không lưu được hình. Mục "Image scanning and color depth" trộn một thao tác nhập ảnh với một tham số kỹ thuật là số bit dành cho mỗi pixel, cả hai đều không phải cách tổ chức dữ liệu ảnh.