Câu hỏi: VNR202 - Chương 3 (P1): Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1975-1986)
35 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–35.
Danh sách câu hỏi
35/35 câuHết danh sách
21Đâu là một trong những nội dung của Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976)?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AKế hoạch nhà nước 5 năm 1976 - 1980
BPhương hướng đổi mới đất nước
CTổng kết 10 năm đổi mới đất nước
DHàn gắn vết thương chiến tranh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đại hội lần thứ IV của Đảng được tổ chức vào tháng 12 năm 1976. Tại đại hội này, Đảng đã thảo luận và quyết định kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 - 1980. Đây là một trong những nội dung quan trọng của đại hội, nhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn sau chiến tranh. Kế hoạch này bao gồm các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể, nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và phát triển nhanh chóng. Đại hội cũng đã thảo luận và quyết định các vấn đề khác liên quan đến xây dựng và phát triển đất nước, nhưng kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 - 1980 là một trong những nội dung chính và quan trọng nhất.
22Sau năm 1975, Việt Nam bước vào thời kỳ nào?4 lựa chọn
AKinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
BĐất nước ta đã hòa bình, độc lập thống nhất, cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội
CXây dựng xã hội chủ nghĩa
DCông nghiệp hóa, hiện đại hóa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sau năm 1975, Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đây là giai đoạn mà đất nước ta đã hòa bình, độc lập thống nhất, và bắt đầu quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong thời kỳ này, Việt Nam đã thực hiện các chính sách để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, bao gồm việc tập trung vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Quá trình này đòi hỏi sự nỗ lực và hy sinh của toàn dân tộc để xây dựng một xã hội công bằng và thịnh vượng. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một giai đoạn quan trọng trong lịch sử Việt Nam, khi mà đất nước ta đã bước vào một con đường mới để xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.
23Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), chủ trương, nhận định nào của Đảng ta được đánh giá là chủ quan, nóng vội?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AHoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm
BQuá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường
CNước ta đã thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
DNước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội có nền kinh tế sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), Đảng ta đã đưa ra một số chủ trương, nhận định quan trọng về quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Trong đó, có một nhận định được đánh giá là chủ quan, nóng vội. Đó là nhận định 'Hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm'. Đây là một mục tiêu khá mơ hồ và không thực tế, không phù hợp với tình hình thực tế của đất nước vào thời điểm đó. Thực tế, quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một quá trình phức tạp, lâu dài và đòi hỏi sự nỗ lực, kiên nhẫn của toàn dân tộc. Vì vậy, nhận định này đã được đánh giá là chủ quan, nóng vội và không phù hợp với tình hình thực tế.
24Đoàn đại biểu miền Nam do ai dẫn đầu để hiệp thương thống nhất với miền Bắc sau năm 1975?4 lựa chọn
APhạm Hùng
BChâu Văn Liêm
CTrường Chinh
DPhạm Hữu Thọ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sau năm 1975, Đoàn đại biểu miền Nam được thành lập để hiệp thương thống nhất với miền Bắc. Đoàn đại biểu miền Nam được dẫn đầu bởi Phạm Hùng, một nhà lãnh đạo có kinh nghiệm và uy tín. Ông là người đã tham gia vào nhiều hoạt động chính trị quan trọng và đã đóng góp đáng kể vào quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Với vai trò là người đứng đầu Đoàn đại biểu miền Nam, Phạm Hùng đã chơi một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình hiệp thương và thống nhất giữa miền Nam và miền Bắc. Ông đã làm việc chăm chỉ để tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề phức tạp và đã giúp xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước.
AKhông tạo được động lực phát triển
BKhông thúc đẩy sản xuất phát triển
CLàm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả
DNhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp đã để lại những tác hại nghiêm trọng cho xã hội. Một trong những tác hại đó là tồn tại nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội. Điều này bao gồm sự tham nhũng, lãng phí, và sự bất công trong phân phối tài nguyên. Cơ chế quản lý này đã tạo ra một môi trường kinh tế không minh bạch, nơi mà lợi ích cá nhân được đặt trên lợi ích quốc gia. Kết quả là, sự phát triển kinh tế không được đảm bảo, và nhiều người vẫn còn phải đối mặt với nghèo đói và bất ổn. Những tác hại này vẫn còn tồn tại đến ngày nay và rất khó xóa bỏ vì chúng đã trở thành một phần của văn hóa và truyền thống trong xã hội.
ADân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
BHoàn thiện thể chế về chính trị và ổn định về kinh tế
CHoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
DHoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Tổ chức tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam bầu ra Quốc hội chung cho cả nước vào đầu năm 1976 được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Nguyên tắc dân chủ thể hiện sự tham gia của toàn dân trong việc lựa chọn đại diện cho mình. Nguyên tắc phổ thông đảm bảo rằng tất cả công dân đủ điều kiện đều có quyền bầu cử và được bầu. Nguyên tắc bình đẳng đảm bảo rằng mỗi cử tri có quyền và quyền lợi ngang nhau. Nguyên tắc trực tiếp cho phép cử tri bầu trực tiếp đại diện của mình. Cuối cùng, nguyên tắc bỏ phiếu kín đảm bảo sự riêng tư và bảo mật trong quá trình bầu cử.
27Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước khi nào?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
ATháng 5/1975
BTháng 9/1975
CTháng 7/1976
DTháng 12/1976
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vào tháng 7/1976. Điều này được thể hiện khi Quốc hội khóa VIII được thành lập vào ngày 25/3/1976 và thông qua Hiến pháp năm 1977 vào ngày 15/9/1977. Tuy nhiên, việc hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước được coi là khi Việt Nam hoàn thành việc xây dựng nền quốc gia độc lập, tự do, hạnh phúc và thống nhất về mặt nhà nước. Điều này bao gồm việc thống nhất các vùng lãnh thổ, xây dựng hệ thống chính quyền và pháp luật thống nhất, và đảm bảo quyền lợi của người dân.
28Điền thêm từ còn thiếu trong câu trích từ Nghị quyết Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (1975): "... đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam"4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AĐộc lập
BThống nhất
CGiải phóng
DĐộc lập và Thống nhất
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Trong câu trích từ Nghị quyết Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần 24 (1975), chúng ta cần điền thêm từ còn thiếu. Câu nói này thể hiện quan điểm của Đảng về đất nước Việt Nam. Đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, thể hiện sự khát vọng độc lập và thống nhất của người dân. Đồng thời, đất nước cũng là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, được định hình bởi lịch sử dân tộc Việt Nam. Điều này cho thấy đất nước không chỉ là một khái niệm về chính trị, mà còn là một quá trình phát triển lâu dài, được hình thành và định hướng bởi các yếu tố lịch sử và xã hội.
29Sau đại thắng mùa xuân 1975, đất nước độc lập thống nhất, Chủ tịch nước là:4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
APhạm Hùng
BTôn Đức Thắng
CPhạm Văn Đồng
DNguyễn Văn Linh
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Sau khi Việt Nam thống nhất vào năm 1975, đất nước bước vào thời kỳ mới. Lãnh đạo đất nước lúc này là Chủ tịch nước Tôn Đức Thắng. Ông là một trong những người lãnh đạo quan trọng của Việt Nam trong thời kỳ này. Ông đã đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước sau khi thống nhất. Trong thời gian này, ông đã tập trung vào việc xây dựng nền kinh tế độc lập, phát triển giáo dục và y tế, cũng như củng cố nền quốc phòng. Ông cũng đã tham gia vào các hoạt động quốc tế, giúp Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc. Với sự lãnh đạo của ông, đất nước đã có bước phát triển nhanh chóng và ổn định.
ALê Duẩn
BTrường Chinh
CPhạm Hùng
DNguyễn Hữu Thọ
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3/1982) bầu đồng chí Lê Duẩn làm Tổng Bí thư. Ông giữ cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng từ năm 1960 cho đến khi qua đời năm 1986.
B Trường Chinh kế nhiệm sau khi Lê Duẩn mất giữa năm 1986 và chủ trì Đại hội VI. C Phạm Hùng về sau làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. D Nguyễn Hữu Thọ là Chủ tịch Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam, không phải chức vụ trong Đảng.
ATổ quốc ta đã hòa bình, độc lập, thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
BCách mạng mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta tiến hành trong hoàn cảnh quốc tế thuận lợi
CNước ta đang ở trong quá trình từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
DĐất nước còn đối mặt nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và tàn dư của chủ nghĩa thực dân
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội IV (12/1976) xác định đặc điểm lớn nhất quy định nội dung, hình thức và bước đi của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là: từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
A tuy đúng thực tế nhưng là điều kiện thuận lợi, không phải đặc điểm quy định bước đi. B nhận định hoàn cảnh quốc tế thuận lợi là đánh giá lạc quan của thời điểm đó. D những khó khăn sau chiến tranh là hệ quả, không phải đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản.
32Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng là điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống gì?3 lựa chọn
AHệ thống chính trị Chuyên chính vô sản
BHệ thống chính trị Dân chủ nhân dân
CHệ thống chính trị thời kỳ đổi mới
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Trong giai đoạn 1975-1986, hệ thống chính trị nước ta được xây dựng theo mô hình chuyên chính vô sản, mà cơ sở chính trị cốt lõi là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội.
B hệ thống chính trị dân chủ nhân dân là mô hình của giai đoạn 1945-1975 ở miền Bắc. C hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới từ 1986 vẫn giữ vai trò lãnh đạo của Đảng nhưng đổi mới phương thức lãnh đạo, phân định rõ hơn với quản lý nhà nước, nên không còn là "toàn diện và tuyệt đối" theo nghĩa cũ.
AĐảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân
BXây dựng lực lượng cho Đảng Cộng sản Việt Nam
CBảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
DXây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội V (3/1982) khẳng định cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đây là lần đầu hai nhiệm vụ này được đặt song song trong văn kiện Đại hội.
A đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân là nguyên tắc về bản chất nhà nước. B xây dựng lực lượng cho Đảng là công tác tổ chức. D xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là chủ trương của thời kỳ đổi mới, từ Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII trở đi.
AĐại hội lần thứ VII của Đảng
BĐại hội lần thức IV của Đảng
CĐại hội lần thứ V của Đảng
DĐại hội lần thứ VI của Đảng
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Đại hội V (3/1982) là đại hội đầu tiên nêu rõ cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược song song: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa — phản ánh bối cảnh vừa xây dựng vừa phải đối phó với chiến tranh biên giới.
B Đại hội IV (1976) mới xác định đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa. A Đại hội VII (1991) thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ. D Đại hội VI (1986) khởi xướng Đổi mới.
35Nội dung nào không đúng trong đặc trưng chủ yếu của đường lối công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới?4 lựa chọn
ANóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
BCông nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng
CChủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước
DCông nghiệp hóa được thực hiện thông qua cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: D. Đường lối công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới mang các đặc trưng: theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội, thiên về công nghiệp nặng; chủ lực thực hiện là Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước; nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn mà không tính hiệu quả. Vì vậy A, B, C đều đúng. Riêng phương án D là SAI: công nghiệp hoá được thực hiện thông qua cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chỉ là đặc trưng của thời kỳ ĐỔI MỚI, còn trước đó nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp.