Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: VNR202 - Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo giành chính quyền (1930-1945)

106 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn VNR202 - Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 5/6 — câu 81–100.

Danh sách câu hỏi

100/106 câuCòn 6
AHội nghị trung ương tháng 10/1930
BHội nghị trung ương VI tháng 11/1939
CHội nghị trung ương VII tháng 11/1940
DHội nghị trung ương VIII tháng 5/1941
Lời giải
Đáp án đúng: D. Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941) tại Pác Bó do Nguyễn Ái Quốc chủ trì quyết định sau khi đánh đuổi Pháp - Nhật sẽ thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ. Hội nghị cũng lập Mặt trận Việt Minh và chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. A Hội nghị tháng 10/1930 thông qua Luận cương chính trị. B Hội nghị VI (11/1939) mới bắt đầu chuyển hướng, chưa nêu tên nước. C Hội nghị VII (11/1940) tiếp tục chủ trương chuyển hướng nhưng chưa quyết định vấn đề chính thể.
Mở trang câu hỏi này →
ANông dân
BCông nhân
CTư sản
DTiểu tư sản
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong phong trào yêu nước chống thực dân Pháp, giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số, bị bần cùng hóa nặng nề nhất nên có tinh thần cách mạng triệt để và là lực lượng đông đảo nhất — đó chính là động lực của cách mạng. B giai cấp công nhân tuy giữ vai trò LÃNH ĐẠO nhờ tính tổ chức và tính tiên tiến, nhưng số lượng còn nhỏ nên không phải động lực đông đảo. C giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ yếu và phân hóa. D tiểu tư sản là lực lượng cách mạng quan trọng nhưng không đông bằng nông dân. Cần nhớ cặp phân vai: công nhân LÃNH ĐẠO, nông dân là ĐỘNG LỰC chủ yếu, liên minh công - nông là gốc.
Mở trang câu hỏi này →
APhong kiến
BThuộc địa
CPhong kiến nửa thuộc địa
DThuộc địa nửa phong kiến
Lời giải
Đáp án đúng: D. Sau khi thực dân Pháp hoàn thành xâm lược và thiết lập bộ máy cai trị, xã hội Việt Nam chuyển từ xã hội phong kiến độc lập sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến: mất chủ quyền và bị Pháp thống trị, đồng thời quan hệ phong kiến vẫn được duy trì ở nông thôn để phục vụ việc cai trị. A phong kiến bỏ mất yếu tố thuộc địa. B thuộc địa đơn thuần bỏ mất tàn dư phong kiến. C "phong kiến nửa thuộc địa" đảo ngược trật tự: tính chất chủ đạo là THUỘC ĐỊA, phong kiến chỉ là phần còn lại — nên cách gọi đúng là "thuộc địa nửa phong kiến".
Mở trang câu hỏi này →
ATất yếu lịch sử, nó là sản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân Việt Nam
BSản phẩm kết hợp giữa chủ nghĩa Mác với phong trào yêu nước Việt Nam
CSản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
DSự kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp ba yếu tố: chủ nghĩa Mác - Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. Yếu tố thứ ba là đóng góp sáng tạo của Hồ Chí Minh so với công thức hai yếu tố của Lênin, xuất phát từ đặc thù một nước thuộc địa nơi chủ nghĩa yêu nước là dòng chảy mạnh nhất. A và B đều thiếu một trong ba yếu tố, ngoài ra A còn ghi "chủ nghĩa Mác" thay vì "chủ nghĩa Mác - Lênin". D bỏ hẳn nền tảng lý luận, chỉ còn hai phong trào.
Mở trang câu hỏi này →
AKhủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933
BQuốc tế Cộng sản thay đổi chủ trương
CĐảng Cộng sản Đông Dương ban hành chính sách mới
DChính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
Lời giải
Đáp án đúng: D. Điều kiện TRỰC TIẾP mở ra phong trào dân chủ 1936-1939 là việc Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền năm 1936 và ban hành một số chính sách nới lỏng ở thuộc địa: thả tù chính trị, cho lập hội, cho hoạt động báo chí công khai. A khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là bối cảnh xa. B Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935) chuyển hướng sang lập mặt trận nhân dân chống phát xít là chỉ đạo về đường lối. C chủ trương của Đảng là kết quả của việc vận dụng hai điều kiện trên, không phải điều kiện.
Mở trang câu hỏi này →
AVì Nghệ - Tĩnh đã lập được chính quyền xô viết
BVì Nghệ - Tĩnh có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh
CVì nhân dân ở đây có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc
DVì cơ sở công nghiệp Vinh - Bến Thủy ở Nghệ - Tĩnh là trung tâm kỹ nghệ lớn nhất ở Việt Nam
Lời giải
Đáp án đúng: B. Nghệ An và Hà Tĩnh là nơi phong trào 1930-1931 lên cao nhất và hình thành các Xô viết, nguyên nhân chủ yếu là ở đây có tổ chức cộng sản và cơ sở đảng khá mạnh, đủ sức lãnh đạo và duy trì phong trào. A lập được chính quyền Xô viết là KẾT QUẢ chứ không phải nguyên nhân. C lòng yêu nước và căm thù giặc là điều kiện chung ở mọi vùng, không giải thích được vì sao riêng Nghệ - Tĩnh lên cao. D cơ sở công nghiệp Vinh - Bến Thủy góp phần tạo đội ngũ công nhân nhưng đây không phải trung tâm kỹ nghệ lớn nhất Việt Nam.
Mở trang câu hỏi này →
A1930 - 1931
B1936 - 1939
C1939 - 1945
D1945 - 1954
Lời giải
Đáp án đúng: B. Nhiệm vụ "chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình" được Đảng đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 7/1936, mở đầu giai đoạn 1936-1939. A giai đoạn 1930-1931 nêu khẩu hiệu chống đế quốc, chống phong kiến, đòi độc lập dân tộc và ruộng đất. C giai đoạn 1939-1945 đặt giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đánh Pháp đuổi Nhật. D giai đoạn 1945-1954 là kháng chiến chống thực dân Pháp.
Mở trang câu hỏi này →
AĐông Dương Cộng sản Đảng
BĐông Dương Cộng sản Liên đoàn
CAn Nam Cộng sản Đảng
DViệt Nam Quốc dân Đảng
Lời giải
Đáp án đúng: B. Hội nghị hợp nhất đầu năm 1930 mới hợp nhất Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. Đông Dương Cộng sản liên đoàn xin gia nhập sau, và ngày 24/2/1930 Lâm thời Chấp ủy Đảng Cộng sản Việt Nam ra Quyết nghị chấp nhận tổ chức này gia nhập Đảng, hoàn tất việc thống nhất ba tổ chức cộng sản. A và C là hai tổ chức đã hợp nhất ngay tại hội nghị thành lập Đảng nên không cần "xin gia nhập". D Việt Nam Quốc dân đảng theo khuynh hướng dân chủ tư sản, không liên quan.
Mở trang câu hỏi này →
AĐịa chủ phong kiến với nông dân
BTư sản với công nhân
CTư sản Việt Nam với tư sản Pháp
DDân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp
Lời giải
Đáp án đúng: D. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản: giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, và giữa nông dân với địa chủ phong kiến. Trong đó mâu thuẫn CHỦ YẾU, gay gắt nhất và chi phối mọi mâu thuẫn khác là mâu thuẫn dân tộc. A mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân là mâu thuẫn cơ bản nhưng không phải chủ yếu ở giai đoạn này. B mâu thuẫn tư sản - công nhân chỉ mới hình thành cùng với hai giai cấp này. C mâu thuẫn giữa tư sản Việt Nam và tư sản Pháp chỉ là mâu thuẫn về quyền lợi kinh doanh.
Mở trang câu hỏi này →
AGiải phóng dân tộc là nhiệm vụ quan trọng
BGiải phóng dân tộc là nhiệm vụ cần thiết
CGiải phóng giai cấp là nhiệm vụ bức thiết nhất
DGiải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất
Lời giải
Đáp án đúng: D. Hội nghị Trung ương VIII (5/1941) hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất: "Trong lúc này quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia, của dân tộc." A "quan trọng" và B "cần thiết" đều nhẹ hơn hẳn mức độ mà Hội nghị đặt ra. C giải phóng giai cấp chính là nhiệm vụ được TẠM GÁC lại — Hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập hợp mọi lực lượng yêu nước vào Mặt trận Việt Minh.
Mở trang câu hỏi này →
ANguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (18/6/1919)
BNguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (25/12/1925)
CNguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (7/1920)
DNguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925)
Lời giải
Đáp án đúng: C. Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin đăng trên báo L'Humanité. Người reo lên: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta." Đó là bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn — con đường cách mạng vô sản. A bản yêu sách Véc-xai (1919) cho thấy giới hạn của đấu tranh nghị trường. B tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp diễn ra tháng 12/1920, tức SAU và là hệ quả. D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) là bước chuẩn bị tổ chức.
Mở trang câu hỏi này →
ATư tưởng
BChính trị
CTổ chức
DĐạo đức
Lời giải
Đáp án đúng: A. Báo Le Paria (Người cùng khổ) ra số đầu tháng 4/1922 do Nguyễn Ái Quốc sáng lập cùng Hội Liên hiệp thuộc địa. Thông qua báo chí, Người tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân và truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về nước — đó là sự chuẩn bị về mặt TƯ TƯỞNG cho sự ra đời của Đảng. B chuẩn bị về chính trị gắn với việc vạch ra đường lối, tiêu biểu là tác phẩm Đường Cách mệnh (1927). C chuẩn bị về tổ chức là việc lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925). D đạo đức không phải một mặt chuẩn bị được nêu trong giáo trình.
Mở trang câu hỏi này →
AHương Cảng (Trung Quốc)
BQuảng Châu (Trung Quốc)
CThượng Hải (Trung Quốc)
DCao Bằng (Việt Nam)
Lời giải
Đáp án đúng: B. Tháng 6/1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nhóm Cộng sản đoàn. Tại đây Người mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ rồi đưa về nước hoạt động, và ra báo Thanh niên. A Hương Cảng là nơi diễn ra Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng đầu năm 1930. C Thượng Hải là nơi Người từng hoạt động nhưng không phải nơi lập Hội. D Cao Bằng là nơi Người về nước năm 1941 và họp Hội nghị Trung ương 8.
Mở trang câu hỏi này →
A1 - 5 - 1930
B1 - 5 - 1931
C19 - 5 - 1930
D19 - 8 - 1930
Lời giải
Đáp án đúng: A. Phong trào cách mạng 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh bắt đầu từ cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5/1930, khi công nhân và nông dân nhiều nơi đồng loạt biểu tình, mở đầu cao trào lan rộng suốt năm 1930 và hình thành các Xô viết ở Nghệ An, Hà Tĩnh. B 1/5/1931 là thời điểm phong trào đã thoái trào dưới sự khủng bố của Pháp. C 19/5/1930 và D 19/8/1930 không phải mốc mở đầu; riêng 19/8 dễ nhầm với ngày Tổng khởi nghĩa năm 1945.
Mở trang câu hỏi này →
ACông nhân, nông dân và tư sản
BNông dân và tiểu tư sản
CCông nhân, nông dân
DCông nhân, nông dân và trí thức
Lời giải
Đáp án đúng: C. Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo xác định động lực và lực lượng của cách mạng chỉ gồm giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. Đây chính là hạn chế của Luận cương so với Cương lĩnh tháng 2/1930, vốn chủ trương tranh thủ thêm tiểu tư sản, trí thức và cả bộ phận địa chủ vừa và nhỏ. A, B, D đều mở rộng thêm tư sản, tiểu tư sản hoặc trí thức — những thành phần mà Luận cương xếp vào diện phải đề phòng hoặc chống lại, nên không thuộc lực lượng cách mạng theo văn kiện này.
Mở trang câu hỏi này →
AQuốc tế Cộng sản
BĐảng Cộng sản Đông Dương
CLãnh tụ Hồ Chí Minh
DTổng bộ Việt Minh
Lời giải
Đáp án đúng: D. Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào ngày 16-17/8/1945 do Tổng bộ Việt Minh triệu tập. Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, quy định quốc kỳ, quốc ca và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam. A Quốc tế Cộng sản đã giải tán từ năm 1943. B Đảng Cộng sản Đông Dương họp Hội nghị toàn quốc ngày 13-15/8/1945 ở Tân Trào — một hội nghị riêng, ngay trước Quốc dân Đại hội. C Hồ Chí Minh chủ trì nhưng cơ quan triệu tập là Tổng bộ Việt Minh.
Mở trang câu hỏi này →
ADân chủ
BDân chủ cộng hòa
CThuộc địa nửa phong kiến
DCộng hòa đại nghị
Lời giải
Đáp án đúng: C. Chế độ cai trị của thực dân Pháp biến Việt Nam thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến: Pháp nắm toàn bộ quyền lực chính trị và kinh tế, đồng thời duy trì bộ máy vua quan phong kiến cùng quan hệ ruộng đất cũ ở nông thôn để làm chỗ dựa cai trị. A dân chủ, B dân chủ cộng hòa và D cộng hòa đại nghị đều là các hình thức chính thể của nhà nước độc lập, hoàn toàn xa lạ với thân phận một xứ thuộc địa. Chính tính chất xã hội này quy định hai mâu thuẫn cơ bản và hai nhiệm vụ dân tộc - dân chủ của cách mạng Việt Nam.
Mở trang câu hỏi này →
AXác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc xâm lược
BKhông đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp
CXác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức
DCách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa
Lời giải
Đáp án đúng: B. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10/1930 là không nêu được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc, do đó không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất. Hệ quả là đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước. A mô tả nhận định ĐÚNG của Cương lĩnh tháng 2/1930, chứ không phải hạn chế của Luận cương. C mở rộng lực lượng tới tiểu tư sản trí thức là điều Luận cương KHÔNG làm. D quan điểm bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa là quan điểm đúng, không phải hạn chế.
Mở trang câu hỏi này →
AMở mang dân trí
BTìm được con đường cứu nước cho dân tộc
CGóp phần cải thiện đời sống của nhân dân
DCổ vũ, thức tỉnh lòng yêu nước của nhân dân ta
Lời giải
Đáp án đúng: D. Các phong trào do Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và những người Việt Nam yêu nước ở nước ngoài khởi xướng đều thất bại vì thiếu đường lối đúng và tổ chức lãnh đạo phù hợp. Tuy vậy, tác dụng quan trọng nhất của chúng là cổ vũ mạnh mẽ và thức tỉnh lòng yêu nước, chuẩn bị tinh thần cho lớp người đi sau tiếp tục tìm đường cứu nước. A mở mang dân trí là mục tiêu riêng của xu hướng Phan Châu Trinh, chỉ đúng một phần. B tìm được con đường cứu nước là điều các cụ chưa làm được — chính đó là lý do khủng hoảng đường lối kéo dài tới 1930. C cải thiện đời sống nhân dân không phải kết quả của các phong trào này.
Mở trang câu hỏi này →
A“Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”
B“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”
C“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”
D“Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”
Lời giải
Đáp án đúng: A. Trong cao trào cách mạng 1930-1931, Đảng vận dụng hai khẩu hiệu chiến lược đã nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày", tương ứng với hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Hai khẩu hiệu này đánh trúng nguyện vọng bức thiết của công nhân và nông dân nên đã lôi cuốn được đông đảo quần chúng, đưa phong trào lên đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh. Phương án B là khẩu hiệu của thời kỳ Mặt trận Dân chủ 1936-1939; phương án C và D ghép các cụm từ của những giai đoạn khác nhau, không phải cặp khẩu hiệu của cao trào 1930-1931.
Mở trang câu hỏi này →