Câu hỏi: SWT301 - Tổng hợp câu hỏi ôn tập
268 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Software Testing - SWT301, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 14/14 — câu 261–268.
Danh sách câu hỏi
268/268 câuHết danh sách
ABoundary value analysis
BEquivalence partitioning
CDecision table testing
DState transition testing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Phân hoạch tương đương chia miền giá trị thành các lớp mà hệ thống được kỳ vọng xử lý như nhau, và kỹ thuật này áp dụng được cho cả ĐẦU VÀO lẫn ĐẦU RA, nhờ đó đạt được bao phủ cả hai phía chỉ với một ca kiểm thử đại diện cho mỗi lớp. Phân tích giá trị biên (A) là kỹ thuật bổ sung, tập trung vào rìa của các lớp chứ không tự nó cho bao phủ toàn miền; bảng quyết định (C) dùng cho tổ hợp điều kiện nghiệp vụ; kiểm thử chuyển trạng thái (D) dùng khi hành vi phụ thuộc vào trạng thái và lịch sử.
A(i) Gray Box Testing
B(ii) Hybrid Testing
CBoth of (i) and (ii)
DNone of (i) nor (ii)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Kiểm thử hộp xám (Gray Box Testing) kết hợp đặc điểm của cả hai: người kiểm thử thiết kế ca kiểm thử chủ yếu theo đặc tả như hộp đen, nhưng có hiểu biết một phần về cấu trúc bên trong - cấu trúc dữ liệu, thuật toán, lược đồ cơ sở dữ liệu - như hộp trắng, nhờ đó chọn được dữ liệu kiểm thử sắc bén hơn. "Hybrid Testing" (B) không phải thuật ngữ chuẩn trong phân loại kỹ thuật kiểm thử, nên phương án C gộp cả hai và phương án D phủ định đều không đúng.
A1Y, 2Z, 3X, 4W.
B1X ,2W, 3Z, 4Y.
C1Z, 2X, 3W, 4Y.
D1Z, 2Y, 3X, 4W.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Ghép đúng là 1Y, 2Z, 3X, 4W. Decision Table Testing (1) dựng bảng tổ hợp các điều kiện đầu vào, nhờ đó kiểm thử được những tổ hợp mà lẽ thường sẽ bị bỏ sót - khớp với Y. Decision Testing (2) là một dạng kiểm thử luồng điều khiển dựa trên kết quả của các quyết định, tức bao phủ nhánh - khớp với Z. State Transition Testing (3) kiểm tra phản ứng khác nhau của hệ thống tuỳ theo trạng thái hiện tại và lịch sử trước đó - khớp với X. Exploratory Testing (4) là kiểm thử theo phiên có mục tiêu, bổ trợ cho kiểm thử có cấu trúc - khớp với W.
264Testware(test cases, test dataset)4 lựa chọn
ANeeds configuration management just like requirements, design and code
BShould be newly constructed for each new version of the software
CIs needed only until the software is released into production or use
DDoes not need to be documented and commented, as it does not form part of the released software system
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Testware gồm ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, kịch bản, công cụ và tài liệu kiểm thử; chúng phải được quản lý cấu hình đúng như yêu cầu, thiết kế và mã nguồn, để luôn biết phiên bản testware nào tương ứng với phiên bản phần mềm nào. Phương án B sai vì testware cần được tái sử dụng và bảo trì chứ không dựng lại từ đầu cho mỗi phiên bản; phương án C sai vì testware vẫn cần cho kiểm thử bảo trì sau khi phát hành; phương án D sai vì testware càng phải được tài liệu hoá tốt để người khác dùng lại được.
AInterim Test report
BFinal test report
CProject status report
DManagement report
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Ma trận Chức năng/Kiểm thử (Function/Test Matrix) đối chiếu từng chức năng của hệ thống với các ca kiểm thử tương ứng và trạng thái thực hiện của chúng, cho thấy tiến độ và mức bao phủ TẠI THỜI ĐIỂM đang kiểm thử. Vì được lập và cập nhật trong lúc kiểm thử còn diễn ra, nó được xếp vào nhóm báo cáo kiểm thử tạm thời (interim test report). Báo cáo kiểm thử cuối cùng (B) chỉ lập khi kết thúc; báo cáo trạng thái dự án (C) và báo cáo quản lý (D) có phạm vi rộng hơn, không phải phân loại của tài liệu này.
AStatus accounting of configuration items
BAuditing conformance to ISO9001
CIdentification of test versions
DRecord of changes to documentation over time
EControlled library access
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: B. Quản lý cấu hình bao gồm: định danh các hạng mục cấu hình và phiên bản kiểm thử (C), ghi nhận trạng thái của các hạng mục cấu hình (A), lưu vết mọi thay đổi tài liệu theo thời gian (D) và quản lý một thư viện được kiểm soát để truy cập có phép (E). Riêng việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 (B) là hoạt động ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG của tổ chức, thuộc phạm vi bảo đảm chất lượng và kiểm toán chất lượng, không nằm trong quản lý cấu hình.
A(1) Speed & efficiency
B(2) Accuracy & precision
CBoth of (1) and (2)
DNone of (1) nor (2)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: C. Giá trị cốt lõi mà công cụ và tự động hoá mang lại nằm ở cả hai nhóm thuộc tính. Thứ nhất là tốc độ và hiệu suất: máy chạy hàng nghìn ca kiểm thử trong thời gian con người chỉ chạy được vài chục, cho phép hồi quy sau mỗi lần build. Thứ hai là độ chính xác và tính nhất quán: công cụ lặp lại đúng từng bước, không mệt mỏi, không bỏ sót, nên kết quả có thể tái lập. Vì cả (1) và (2) đều đúng nên phải chọn phương án gộp; chọn riêng A hoặc B đều bỏ mất một nửa lợi ích, còn D phủ định cả hai nên sai.
Ai, ii, iii is true and iv is false
Bii,iii,iv is true and i is false
Ci is true and ii,iii,iv are false
Diii and iv is correct and i and ii are incorrect
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: A. Nhiệm vụ của Test Lead / Test Leader mang tính quản lý và định hướng: làm việc với nhà cung cấp công cụ để tận dụng công cụ cho dự án (i), viết báo cáo tổng kết kiểm thử từ dữ liệu thu thập được (ii), và quyết định cái gì nên tự động hoá, tự động tới mức nào và bằng cách nào (iii). Riêng việc soạn đặc tả kiểm thử, tức thiết kế chi tiết các ca kiểm thử (iv), là công việc của người kiểm thử (tester) chứ không phải của trưởng nhóm. Vậy i, ii, iii đúng và iv sai, đúng như phương án A.