Câu hỏi: PRM392 - Chương 6: Lưu trữ dữ liệu và Content Provider
36 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Mobile Programming - Lập trình di động, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–36.
Danh sách câu hỏi
new String[] {
KEY_ID, COL1, COL2
}; Cursor allRows =
myDatabase.query(true, DATABASE_TABLE, result_columns, null, null, null, null, null, null);Which of the following prints out the values of COL1 column correctly if the result is not empty?
Để in ra giá trị của cột COL1 trong kết quả không trống, chúng ta cần sử dụng phương thức getString() với chỉ số vị trí cột trong mảng result_columns. Trong trường hợp này, COL1 nằm ở vị trí thứ 1 trong mảng, vì KEY_ID và COL1 được đặt trước COL2. Do đó, chúng ta cần sử dụng chỉ số 1 trong phương thức getString(). Ngoài ra, chúng ta cần kiểm tra xem con trỏ của Cursor đã được đặt vào vị trí đầu tiên hay chưa bằng phương thức moveToFirst(). Nếu đã được đặt vào vị trí đầu tiên, chúng ta mới có thể bắt đầu lặp qua các hàng trong kết quả bằng phương thức do-while. Vì vậy, câu trả lời đúng là:
if (cursor.moveToFirst()) {
do {
System.out.println(cursor.getString(1));
}
while (cursor.moveToNext());
}SQLiteDatabaseSQLiteOpenHelperCursorContentValuesURI nội dung (Content URI) là một loại URI được sử dụng để truy cập dữ liệu từ một Content Provider. Nó được cấu trúc theo dạng content:// <authority> / <path> / <id>, nơi <authority> là tên của Content Provider, <path> là đường dẫn đến dữ liệu và <id> là ID của dữ liệu cụ thể. Ví dụ, nếu bạn muốn truy cập dữ liệu từ Content Provider có tên là 'com.example.provider' và đường dẫn đến dữ liệu là 'users', thì URI nội dung sẽ là content://com.example.provider/users/1, nơi 1 là ID của dữ liệu cụ thể. URI nội dung được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng di động để truy cập và quản lý dữ liệu từ các Content Provider khác nhau.
INSERTUPDATEDELETESELECTSQLiteDatabase.openDatabase()SQLiteDatabase.createDatabase()SQLiteDatabase.openOrCreateDatabase()SQLiteOpenHelper.getDatabase()