Câu hỏi: OSP201 - Chương 4: Tài khoản, nhóm và đặc quyền
26 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn OSP201 - Hệ thống nguồn mở và quản trị mạng, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng. Trang 2/2 — câu 21–26.
Danh sách câu hỏi
26/26 câuHết danh sách
Aid
Bwhoami
Cgroups
Dsu
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "id". Lệnh id hiển thị UID, GID chính và các nhóm bổ sung của người dùng hoặc tiến trình hiện tại, giúp kiểm tra danh tính hiệu lực và quyền nhóm. "whoami" chỉ cho biết tên người dùng hiệu lực, không liệt kê UID/GID và các nhóm. "groups" liệt kê nhóm mà người dùng thuộc về nhưng không cung cấp đầy đủ UID và GID chính. "su" chuyển sang tài khoản khác nếu được phép; nó không phải lệnh truy vấn danh tính hiện tại.
22Members of which of the following groups are frequently set up as printer administrators? (Select two.)4 lựa chọn
Aadmin
Badm
Clpadmin
Dsys
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "lpadmin" và "sys". Nhóm lpadmin là nhóm quen thuộc để quản trị máy in qua CUPS; cấu hình CUPS được viện dẫn cũng cho phép nhóm sys đảm nhiệm quyền quản trị máy in. Quyền thực tế do cấu hình chính sách của hệ thống quyết định, vì vậy không nên suy rộng tên nhóm thành quyền mặc định trên mọi bản phân phối. "admin" có thể được cấp quyền quản trị rộng hoặc được ánh xạ tới quyền in trong một số cấu hình, nhưng không phải nhóm được chọn theo cấu hình đang xét. "adm" thường cho phép đọc một số nhật ký hệ thống, không đồng nghĩa quyền quản trị máy in.
Apasswd
Buseradd
Cchage
Dusermod
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "chage". chage quản lý thông tin lão hóa mật khẩu như ngày hết hạn, thời gian tối thiểu giữa các lần đổi và số ngày tối đa; thông tin này được phản ánh trong dữ liệu tài khoản, thường gồm /etc/shadow. Cần dùng quyền quản trị khi sửa tài khoản khác. "passwd" đổi mật khẩu và có thể mở khóa hoặc khóa tài khoản, nhưng không phải tiện ích chuyên chỉnh toàn bộ chính sách tuổi mật khẩu. "useradd" tạo tài khoản mới và thiết lập một số mặc định, không dùng làm công cụ thường ngày để sửa hết hạn của người dùng hiện có. "usermod" sửa nhiều thuộc tính tài khoản, nhưng lão hóa mật khẩu được quản lý trực tiếp bằng chage.
Aid
Bwhoami
Cgroups
Dsu
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "id". Lệnh id hiển thị UID, GID chính và các nhóm bổ sung của người dùng hoặc tiến trình hiện tại, giúp kiểm tra danh tính hiệu lực và quyền nhóm. "whoami" chỉ cho biết tên người dùng hiệu lực, không liệt kê UID/GID và các nhóm. "groups" liệt kê nhóm mà người dùng thuộc về nhưng không cung cấp đầy đủ UID và GID chính. "su" chuyển sang tài khoản khác nếu được phép; nó không phải lệnh truy vấn danh tính hiện tại.
A/etc/shadow
B/etc/passwd
C/etc/nsswitch.conf
D/etc/init.d
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "/etc/nsswitch.conf". Tệp này quy định thứ tự và nguồn tra cứu cho các cơ sở dữ liệu hệ thống như users, groups và hosts, chẳng hạn local files hay dịch vụ thư mục. Nó phối hợp với các cơ chế xác thực nhưng không tự thực hiện kiểm tra mật khẩu. "/etc/shadow" lưu hash mật khẩu và thông tin tuổi thọ mật khẩu với quyền truy cập hạn chế. "/etc/passwd" chứa thông tin tài khoản cơ bản như UID, thư mục nhà và shell đăng nhập. "/etc/init.d" chứa script dịch vụ kiểu SysV, không định nghĩa nguồn tra cứu danh tính.
ATo store password hashes with aging information
BTo manage user group memberships
CTo limit access to system files
DTo ensure secure password policies
ETo control network authentication
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "To store password hashes with aging information" và "To ensure secure password policies". Shadow password suite giữ hash mật khẩu cùng thông tin tuổi thọ và chính sách đổi mật khẩu trong các tệp được hạn chế quyền truy cập. "To manage user group memberships" thuộc cơ sở dữ liệu nhóm như /etc/group. "To limit access to system files" không phải mục đích trực tiếp; quyền đọc hạn chế trên thông tin xác thực không đặt quyền cho toàn bộ tệp hệ thống. "To control network authentication" thuộc các dịch vụ xác thực mạng; shadow chủ yếu hỗ trợ tài khoản cục bộ.