Câu hỏi: ECO111 - Phần 2: Cầu, cung và cân bằng thị trường
23 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.
Danh sách câu hỏi
20/23 câuCòn 3
1What causes a shift in the supply curve?4 lựa chọn
AA change in the price of the good
BImproved production technology.
CA change in consumer preferences.
DIncreased competition among buyers
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Improved production technology." Chỉ những yếu tố ngoài giá của chính hàng hoá mới dịch chuyển cả đường cung, và công nghệ tốt hơn hạ chi phí sản xuất nên ở mỗi mức giá người bán sẵn sàng bán nhiều hơn. "A change in the price of the good" chỉ gây di chuyển dọc theo đường cung đang có, không dịch đường. "A change in consumer preferences." tác động lên cầu chứ không lên điều kiện sản xuất. "Increased competition among buyers" cũng là chuyện phía cầu, nó đẩy giá lên và làm lượng cung tăng dọc đường cung cũ.
2An increase in supply is represented by a4 lựa chọn
Asupply curve move along downward and to the left.
Bsupply curve move along upward and to the right.
Csupply curve shift right.
Dsupply curve shift left.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "supply curve shift right." Cung tăng nghĩa là ở mỗi mức giá người bán đưa ra nhiều hàng hơn, tức cả đường cung dịch sang phải. "supply curve move along downward and to the left." và "supply curve move along upward and to the right." đều là di chuyển dọc một đường cung không đổi, phản ánh thay đổi lượng cung do giá chứ không phải thay đổi cung. "supply curve shift left." là chiều ngược lại, mô tả cung giảm.
AA decrease in the number of sellers.
BA technological advancement in the production process.
CA decrease in the cost of production inputs.
DAn increase in the price of the good.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A decrease in the number of sellers." Ít người bán hơn thì ở mỗi mức giá lượng hàng đưa ra thị trường ít đi, tức cả đường cung dịch sang trái. "A technological advancement in the production process." hạ chi phí nên làm cung tăng. "A decrease in the cost of production inputs." cũng vậy, đầu vào rẻ đi khiến người bán sẵn sàng bán nhiều hơn. "An increase in the price of the good." chỉ làm lượng cung tăng dọc theo đường cung cũ, không phải thay đổi cung.
4If the price of coffee increases, what happens in the market for tea, assuming they are substitutes?4 lựa chọn
ADemand for tea decreases
BDemand for tea increases
CSupply of tea increases
DQuantity demanded for tea decreases
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Demand for tea increases". Cà phê và trà là hàng thay thế, nên khi cà phê đắt lên người mua chuyển sang trà và cả đường cầu trà dịch sang phải. "Demand for tea decreases" là chiều của hàng bổ sung chứ không phải hàng thay thế. "Supply of tea increases" nhầm sang phía người bán: giá cà phê không làm đổi chi phí trồng và chế biến trà. "Quantity demanded for tea decreases" vừa sai chiều vừa sai loại thay đổi, vì đây là dịch chuyển cả đường cầu chứ không phải di chuyển dọc đường.
APrice falls, quantity rises
BPrice is uncertain, quantity rises
CPrice rises, quantity falls
DBoth price and quantity fall
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Price is uncertain, quantity rises". Cầu tăng đẩy giá lên còn cung tăng kéo giá xuống, hai lực ngược chiều nên dấu của giá phụ thuộc bên nào dịch mạnh hơn; riêng lượng giao dịch thì cả hai lực đều đẩy lên nên chắc chắn tăng. "Price falls, quantity rises" chỉ đúng khi cung dịch mạnh hơn hẳn, không phải kết luận chung. "Price rises, quantity falls" mô tả tình huống cung giảm, trái giả thiết. "Both price and quantity fall" ứng với cầu giảm, cũng trái giả thiết.
AThe demand for the related good increases.
BThe demand for the related good decreases.
CThe quantity demanded of the related good decreases, but the demand remains the same.
DThe demand for the related good becomes perfectly inelastic.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand for the related good increases." Hai hàng bổ sung được dùng cùng nhau, nên một hàng rẻ đi làm chi phí của cả gói giảm và người mua muốn mua nhiều hàng đi kèm hơn ở mọi mức giá. "The demand for the related good decreases." là quan hệ của hàng thay thế. "The quantity demanded of the related good decreases, but the demand remains the same." nhầm giữa dịch chuyển đường cầu và di chuyển dọc đường, lại còn sai chiều. "The demand for the related good becomes perfectly inelastic." nói về độ dốc đường cầu, thứ không đổi chỉ vì giá hàng bổ sung thay đổi.
AThe demand curve shifts to the right.
BThe demand curve shifts to the left.
CThere is a movement along the demand curve, but no shift.
DThe demand curve becomes vertical.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The demand curve shifts to the right." Với hàng thông thường, thu nhập cao hơn khiến người mua muốn mua nhiều hơn ở mọi mức giá, nên cả đường cầu dịch sang phải. "The demand curve shifts to the left." là phản ứng của hàng thứ cấp. "There is a movement along the demand curve, but no shift." sai vì thu nhập là yếu tố ngoài giá, nó dịch đường chứ không gây di chuyển dọc đường. "The demand curve becomes vertical." nói về độ co giãn, thứ không đổi chỉ vì thu nhập tăng.
AQuantity supplied is greater than quantity demanded
BQuantity demanded is greater than quantity supplied
CPrice is above equilibrium
DSupply curve shifts to the right
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Quantity demanded is greater than quantity supplied". Thiếu hụt là phần cầu vượt cung tại mức giá hiện hành, thường do giá bị giữ dưới mức cân bằng. "Quantity supplied is greater than quantity demanded" đúng là định nghĩa của dư thừa. "Price is above equilibrium" cũng dẫn tới dư thừa chứ không phải thiếu hụt. "Supply curve shifts to the right" làm giá giảm và lượng tăng, tự nó không tạo ra thiếu hụt.
9What is the market equilibrium?4 lựa chọn
AThe point at which the quantity demanded equals the quantity supplied.
BThe point at which the quantity supplied exceeds the quantity demanded.
CThe point at which the quantity demanded exceeds the quantity supplied.
DThe price at which no buyer wants to purchase and no seller wants to sell.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The point at which the quantity demanded equals the quantity supplied." Cân bằng là trạng thái không còn áp lực đẩy giá đi đâu nữa, đạt được đúng khi hai lượng bằng nhau. "The point at which the quantity supplied exceeds the quantity demanded." là dư thừa, giá sẽ bị kéo xuống. "The point at which the quantity demanded exceeds the quantity supplied." là thiếu hụt, giá sẽ bị đẩy lên. "The price at which no buyer wants to purchase and no seller wants to sell." mô tả một thị trường chết, không phải cân bằng.
AThis creates a shortage of product to exist and the market price of that product to increase.
BThis creates a shortage of product to exist and the market price of that product to decrease.
CThis creates a surplus of product to exist and the market price of that product to increase.
DThis creates a surplus of product to exist and the market price of that product to decrease.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "This creates a surplus of product to exist and the market price of that product to decrease." Giá 20 nằm trên mức cân bằng 13 nên lượng cung vượt lượng cầu; hàng ế buộc người bán hạ giá cho tới khi về cân bằng. Hai phương án nói tới thiếu hụt đều sai chiều, vì thiếu hụt chỉ xảy ra khi giá nằm DƯỚI mức cân bằng. Phương án nói dư thừa khiến giá tăng cũng sai ở vế sau: dư thừa tạo áp lực giảm giá chứ không phải tăng.
AIncrease
BDecrease
CRemain unchanged
DShift to the right
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Decrease". Quy luật cầu nói giá và lượng cầu đi ngược chiều nhau khi các yếu tố khác giữ nguyên. "Increase" trái hẳn quy luật. "Remain unchanged" chỉ xảy ra với cầu hoàn toàn không co giãn, một trường hợp đặc biệt chứ không phải phát biểu chung. "Shift to the right" nhầm loại thay đổi: giá của chính hàng hoá gây di chuyển dọc đường cầu, không dịch cả đường.
AThere's a reduction in the quantity of mango sellers.
BTechnological progress leads to lower mango production costs.
CMango prices experience a decline.
DThe cost of fertilizer, a necessary component in mango production, rises.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Mango prices experience a decline." Cụm nói về việc đi xuống và sang trái DỌC THEO đường cung mô tả một di chuyển trên chính đường đó, mà nguyên nhân duy nhất của di chuyển dọc đường cung là thay đổi giá của chính mặt hàng: giá xoài giảm thì lượng cung giảm theo. "There's a reduction in the quantity of mango sellers." và "The cost of fertilizer, a necessary component in mango production, rises." đều làm DỊCH cả đường cung chứ không phải di chuyển dọc đường. "Technological progress leads to lower mango production costs." cũng là dịch chuyển đường cung, và còn sai chiều vì nó làm cung tăng.
13If the price of raw materials used to produce a good rises, what happens to the supply curve for the good?4 lựa chọn
AIt shifts to the right.
BIt shifts to the left.
CIt becomes steeper.
DIt remains unchanged.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It shifts to the left." Nguyên liệu đắt lên làm chi phí sản xuất tăng, nên ở mỗi mức giá người bán đưa ra ít hàng hơn và cả đường cung lùi sang trái. "It shifts to the right." là chiều của chi phí giảm hoặc công nghệ tốt hơn. "It becomes steeper." nói về độ co giãn, thứ không nhất thiết đổi khi chi phí đầu vào tăng. "It remains unchanged." bỏ qua việc chi phí đầu vào là yếu tố quyết định vị trí đường cung.
14An increase in income increases demand for:4 lựa chọn
AInferior goods.
BNormal goods.
CSubstitutes
DUnrelated goods
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Normal goods." Hàng thông thường được định nghĩa đúng bằng phản ứng này: thu nhập tăng thì ở mọi mức giá người ta muốn mua nhiều hơn, nên cả đường cầu dịch sang phải. Đây là tiêu chí phân loại theo độ co giãn của cầu theo thu nhập, khác hẳn cách phân loại theo quan hệ với giá hàng khác. "Inferior goods." có quan hệ ngược lại, khá giả hơn thì mua ít đi. "Substitutes" phân loại theo việc giá hàng này tăng làm cầu hàng kia tăng, tức dựa trên giá chứ không dựa trên thu nhập. "Unrelated goods" cũng là một quan hệ theo giá, và theo định nghĩa thì cầu của chúng không phản ứng với nhau.
Aquantity demanded = 10; price = $20
Bquantity demanded = 20; price = $10
Cquantity demanded = 10; price = $10
Dquantity demanded = 20; price = $20
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "quantity demanded = 10; price = $10". Cầu thị trường là tổng lượng cầu cá nhân tại mỗi mức giá, nên ở mức 10 đô la thì sáu phần của người này cộng bốn phần của người kia thành mười phần. "quantity demanded = 10; price = $20" ghép đúng lượng với một mức giá đề không hề cho. "quantity demanded = 20; price = $10" nhân đôi lượng thật. "quantity demanded = 20; price = $20" sai cả hai thành phần. Lưu ý đề in lặp cụm mô tả lượng mua của người thứ hai, nhưng số liệu vẫn đọc được rõ.
ADecrease the demand for both goods.
BIncrease the demand for the other good.
CDecrease the demand for the other good.
DHave no effect on the other good's demand.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Increase the demand for the other good." Hai hàng thay thế dùng được cho nhau, nên một hàng đắt lên thì người mua chuyển sang hàng kia và cầu hàng kia dịch sang phải. "Decrease the demand for both goods." bỏ qua chính việc chuyển hướng tiêu dùng. "Decrease the demand for the other good." là quan hệ của hàng bổ sung. "Have no effect on the other good's demand." chỉ đúng với hai hàng không liên quan.
17Which is an example of an inferior good?4 lựa chọn
ALuxury cars
BGeneric brand food items
CInternational vacations
DDesigner clothing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Generic brand food items". Hàng thứ cấp là thứ mà người tiêu dùng mua ít đi khi thu nhập tăng, vì lúc đó họ chuyển sang lựa chọn vốn được ưa hơn; thực phẩm nhãn riêng giá rẻ là ví dụ điển hình, vì người có thêm tiền thường đổi sang hàng có thương hiệu. "Luxury cars" là hàng xa xỉ, cầu tăng rất mạnh theo thu nhập. "International vacations" cũng vậy, chi tiêu cho du lịch nước ngoài tăng nhanh khi thu nhập lên. "Designer clothing" nằm cùng nhóm hàng xa xỉ, nên cả ba đều là hàng thông thường chứ không phải hàng thứ cấp.
AA decrease in the price of smartphones
BA decrease in income
CA change in tastes
DAn increase in population
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A decrease in the price of smartphones". Chỉ thay đổi giá của chính mặt hàng đang xét mới gây di chuyển dọc đường cầu, vì đường cầu vốn được vẽ với giả định mọi yếu tố khác đứng yên. Giá giảm thì lượng cầu tăng và điểm biểu diễn trượt xuống dọc theo đường cũ. "A decrease in income" là yếu tố ngoài giá, nó dịch cả đường cầu sang trái với hàng thông thường. "A change in tastes" cũng dịch cả đường, sang phải hay trái tuỳ chiều thay đổi thị hiếu. "An increase in population" làm số người mua tăng nên đường cầu thị trường dịch sang phải, cũng không phải di chuyển dọc đường.
19Which of the following statements is correct?4 lựa chọn
AWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded falls.
BWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded rises.
CWhen the price of a shirt falls, the quantity of shirts supplied rises.
DWhen the price of a shirt falls, the demand for shirts falls.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded rises." Đây là phát biểu đúng của quy luật cầu, và dùng đúng chữ lượng cầu vì giá của chính mặt hàng chỉ gây di chuyển dọc đường. "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts demanded falls." trái quy luật cầu. "When the price of a shirt falls, the quantity of shirts supplied rises." sai chiều ở phía cung, vì giá thấp thì người bán cung ít đi. "When the price of a shirt falls, the demand for shirts falls." nhầm giữa lượng cầu và cả đường cầu, trong khi đường cầu không dịch vì lý do giá.
A
price.B
supply.C
demand.D
income.Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "demand." Giá mỗi bài hát giảm từ 1,99 xuống 0,99 thì số bài tải trong tháng tăng từ 9 lên 17 — đúng quan hệ nghịch giữa giá và lượng cầu mà quy luật cầu mô tả, với điều kiện các yếu tố khác đứng yên. Đây là di chuyển dọc đường cầu chứ không phải dịch chuyển cả đường. "price." không phải tên của một quy luật kinh tế nào. "supply." nói về hành vi người bán khi giá đổi, trong khi dữ kiện ở đây là lựa chọn của một người mua. "income." chỉ vào cuộc khi thu nhập thay đổi, mà đề không hề nhắc tới thu nhập của Kari.