Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO111 - Phần 10: Cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm

23 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO111 - Kinh tế vi mô, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/23 câuCòn 3
AAdvertising manipulates people’s tastes.
BAdvertising impedes competition.
CAdvertising promotes economies of scale.
DAdvertising increases the perception of product differentiation.
Lời giải
Đáp án đúng: "Advertising promotes economies of scale." Đây là lập luận của phe bênh vực chứ không phải phe phê phán: bán được nhiều hơn thì sản lượng lớn lên và chi phí bình quân giảm. "Advertising manipulates people’s tastes." là lời phê phán kinh điển rằng quảng cáo tạo ra ham muốn vốn không có. "Advertising impedes competition." cũng là lời phê phán, cho rằng quảng cáo dựng thêm rào cản cho hãng mới. "Advertising increases the perception of product differentiation." nằm cùng mạch đó: khác biệt chỉ trong cảm nhận khiến cầu kém co giãn hơn và giá bị đẩy lên.
Mở trang câu hỏi này →
AMore product variety but less market power
BLess product variety and more market power
CNo difference in product variety
DPerfectly elastic demand
Lời giải
Đáp án đúng: "More product variety but less market power". Cạnh tranh độc quyền có nhiều hãng cùng bán hàng khác biệt nên người mua có nhiều lựa chọn hơn, nhưng mỗi hãng chỉ giữ một quyền đặt giá nhỏ vì hàng thay thế gần kề luôn sẵn. "Less product variety and more market power" đảo ngược cả hai vế. "No difference in product variety" bỏ qua đặc trưng cốt lõi là khác biệt hoá sản phẩm. "Perfectly elastic demand" là đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo, không phải của hãng có hàng khác biệt.
Mở trang câu hỏi này →
AMany firms with no market power
BA few firms that are interdependent
CA single firm dominating the market
DPerfect competition
Lời giải
Đáp án đúng: "A few firms that are interdependent". Độc quyền nhóm có ít người bán tới mức quyết định của mỗi hãng ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của các hãng còn lại, nên họ phải tính tới phản ứng của nhau. "Many firms with no market power" mô tả cạnh tranh hoàn hảo. "A single firm dominating the market" là độc quyền một người bán. "Perfect competition" lại càng xa, vì ở đó không hãng nào quan tâm tới riêng một đối thủ cụ thể.
Mở trang câu hỏi này →
AThe firm can make positive, zero, or negative economic profits
BThe firm must break even
CThe firm always incurs losses
DThe firm cannot set price above marginal cost
Lời giải
Đáp án đúng: "The firm can make positive, zero, or negative economic profits". Trong ngắn hạn, số hãng chưa kịp thay đổi nên hãng cạnh tranh độc quyền có thể lãi, hoà hoặc lỗ tuỳ vị trí của đường cầu so với chi phí bình quân. "The firm must break even" chỉ đúng ở cân bằng DÀI hạn, sau khi gia nhập và rời ngành đã xong. "The firm always incurs losses" không có cơ sở nào. "The firm cannot set price above marginal cost" trái với đặc trưng của hàng khác biệt, vốn cho phép đặt giá cao hơn chi phí biên.
Mở trang câu hỏi này →
Amonopoly
Bperfect competition
Cmonopolistic competition
Doligopoly
Lời giải
Đáp án đúng: "monopolistic competition". Công suất dư thường trực là đặc điểm của cạnh tranh độc quyền: mỗi hãng bán hàng khác biệt, đường cầu dốc xuống nên sản lượng cân bằng dài hạn nằm bên trái điểm chi phí bình quân thấp nhất. "monopoly" không bị buộc phải chạy dưới công suất bởi cơ chế gia nhập tự do. "perfect competition" trong dài hạn sản xuất đúng tại chi phí bình quân thấp nhất, tức không còn công suất dư. "oligopoly" chỉ vài hãng lớn, không giải thích được việc vô số khách sạn nhỏ cùng tồn tại với phòng trống.
Mở trang câu hỏi này →
AP = AR
BMR = MC
CP > MC
DAll of the above are correct
Lời giải
Đáp án đúng: "All of the above are correct". Trong ngắn hạn, hãng cạnh tranh độc quyền bán mọi đơn vị cùng một giá nên giá bằng doanh thu bình quân; hãng chọn sản lượng tại chỗ doanh thu biên bằng chi phí biên; và vì đường cầu dốc xuống nên mức giá đặt cao hơn chi phí biên. "P = AR" đúng nhưng mới là một vế. "MR = MC" cũng chỉ là một vế. "P > MC" cũng vậy, nên chọn riêng bất kỳ vế nào đều bỏ sót hai vế còn lại.
Mở trang câu hỏi này →
ATo increase product differentiation
BTo decrease market power
CTo raise marginal cost
DTo reduce product variety
Lời giải
Đáp án đúng: "To increase product differentiation". Hãng cạnh tranh độc quyền sống nhờ chỗ đứng riêng trong mắt người mua; quảng cáo làm sản phẩm của họ được coi là khác biệt hơn nên đường cầu dịch ra và bớt co giãn. "To decrease market power" đi ngược lợi ích của chính hãng bỏ tiền quảng cáo. "To raise marginal cost" là hệ quả không ai theo đuổi. "To reduce product variety" mô tả điều trái ngược với cách thị trường này vận hành.
Mở trang câu hỏi này →
Aadvertising and sales promotion
Bprofit maximization according to the MR = MC rule
Cfirms being price takers rather than price makers
Dhorizontal demand and marginal revenue curves
Lời giải
Đáp án đúng: "advertising and sales promotion". Chỉ hãng bán hàng khác biệt mới có lý do quảng cáo; hãng cạnh tranh hoàn hảo bán đúng thứ hàng giống hệt người khác nên quảng cáo chỉ tốn tiền. "profit maximization according to the MR = MC rule" áp cho mọi cấu trúc thị trường. "firms being price takers rather than price makers" đúng là đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo, tức ngược với yêu cầu đề bài. "horizontal demand and marginal revenue curves" cũng là hình ảnh của hãng nhận giá.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) only
B(ii) only
C(i) and (ii) only
D(i), (ii), and (iii) only
Lời giải
Đáp án đúng: "(i) and (ii) only". Hãng cạnh tranh độc quyền giống nhà độc quyền ở hai điểm: nhờ sản phẩm có khác biệt nên mỗi hãng có đường cầu riêng dốc xuống, và vì thế giá bán luôn đặt cao hơn chi phí biên, tạo ra tổn thất vô ích so với mức sản lượng hiệu quả. Vế về gia nhập và rời ngành tự do lại chính là chỗ KHÁC nhau căn bản, vì nhà độc quyền được rào cản gia nhập bảo vệ nên giữ được lợi nhuận dài hạn. Vì vậy "(i) only" và "(ii) only" đều bỏ sót một điểm giống hợp lệ, còn "(i), (ii), and (iii) only" gộp nhầm cả điểm khác biệt vào danh sách điểm chung.
Mở trang câu hỏi này →
Aconveys information about firm profitability.
Bis psychological rather than informational.
Cenhances the information available to consumers.
Dreduces the elasticity of demand for a firm’s product.
Lời giải
Đáp án đúng: "enhances the information available to consumers." Phe bênh vực lập luận rằng quảng cáo cho người mua biết có hàng gì, giá bao nhiêu, bán ở đâu, nhờ đó họ chọn tốt hơn và cạnh tranh gay gắt hơn. "conveys information about firm profitability." không phải điều quảng cáo truyền tải. "is psychological rather than informational." đúng là lời của phe phê phán. "reduces the elasticity of demand for a firm’s product." cũng là lời phê phán, vì cầu kém co giãn cho phép hãng nâng giá.
Mở trang câu hỏi này →
APrice equals marginal cost
BPrice equals average total cost and firms make zero economic profit
CFirms produce at minimum average total cost
DFirms earn positive economic profit
Lời giải
Đáp án đúng: "Price equals average total cost and firms make zero economic profit". Gia nhập và rời ngành tự do đẩy đường cầu của mỗi hãng tới chỗ chỉ còn tiếp xúc với đường chi phí bình quân, nên lợi nhuận kinh tế về không. "Price equals marginal cost" là kết cục của cạnh tranh hoàn hảo; ở đây giá vẫn cao hơn chi phí biên. "Firms produce at minimum average total cost" bỏ qua công suất dư đặc trưng của thị trường này. "Firms earn positive economic profit" chỉ tồn tại trong ngắn hạn.
Mở trang câu hỏi này →
12An oligopoly is a market in which4 lựa chọn
Athere are only a few sellers, each offering a product similar or identical to the products offered by other firms in the market.
Bfirms are price takers.
Cthe actions of one seller in the market have no impact on the other sellers' profits.
Dthere are many price-taking firms, each offering a product similar or identical to the products offered by other firms in the market.
Lời giải
Đáp án đúng: "there are only a few sellers, each offering a product similar or identical to the products offered by other firms in the market." Độc quyền nhóm được nhận diện bằng số người bán rất ít, đủ để mỗi hãng phải tính tới phản ứng của đối thủ. "firms are price takers." là đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo. "the actions of one seller in the market have no impact on the other sellers' profits." phủ nhận chính sự phụ thuộc lẫn nhau làm nên bản chất của độc quyền nhóm. "there are many price-taking firms, each offering a product similar or identical to the products offered by other firms in the market." lại mô tả cạnh tranh hoàn hảo.
Mở trang câu hỏi này →
Asoft drinks, breakfast cereals, dog food
Bcorn, dog food, communication satellites
Cdog food, communication satellites, corn
Dwheat, corn, crude oil
Lời giải
Đáp án đúng: "soft drinks, breakfast cereals, dog food". Mức chi quảng cáo tăng theo khả năng khác biệt hoá và theo việc người mua chọn bằng thương hiệu; nước giải khát quảng cáo dày đặc nhất, ngũ cốc ăn sáng vừa phải, thức ăn cho chó ít hơn. "corn, dog food, communication satellites" mở đầu bằng ngô, một hàng đồng nhất gần như không quảng cáo. "dog food, communication satellites, corn" xếp vệ tinh viễn thông vào giữa, trong khi đó là hàng bán cho số ít khách tổ chức. "wheat, corn, crude oil" gồm toàn hàng hoá cơ bản đồng nhất, nhóm quảng cáo ít nhất.
Mở trang câu hỏi này →
Aperfect competition
Bmonopolistic competition
Coligopoly
Dmonopoly
Lời giải
Đáp án đúng: "perfect competition". Ở đây giá bằng chi phí biên nên thị trường đẩy sản lượng tới mức hiệu quả, cao nhất trong bốn cấu trúc. "monopolistic competition" hạn chế sản lượng đôi chút vì mỗi hãng có đường cầu dốc xuống. "oligopoly" còn giữ sản lượng thấp hơn khi các hãng phối hợp ngầm. "monopoly" hạn chế mạnh nhất, vì nhà độc quyền chủ động giảm lượng để giữ giá cao.
Mở trang câu hỏi này →
Adecrease and product diversity in the market decreases
Bdecrease and product diversity in the market increases
Cincrease and product diversity in the market decreases
Dincrease and product diversity in the market increases
Lời giải
Đáp án đúng: "increase and product diversity in the market decreases". Hãng rời đi làm cầu dồn về những hãng ở lại nên lợi nhuận của họ nhích lên; đồng thời mỗi hãng ra đi mang theo một biến thể sản phẩm nên người mua có ít lựa chọn hơn. "decrease and product diversity in the market decreases" sai ở vế lợi nhuận. "decrease and product diversity in the market increases" sai cả hai vế. "increase and product diversity in the market increases" đúng vế lợi nhuận nhưng sai vế đa dạng, vì số loại hàng giảm chứ không tăng.
Mở trang câu hỏi này →
Athe market for those products is perfectly competitive
Bit costs firms very little to produce those products
Cthose products are highly differentiated
Dfirms are irrational in their decisions to advertise
Lời giải
Đáp án đúng: "those products are highly differentiated". Chỉ hãng bán hàng được coi là khác biệt mới có lý do bỏ tiền quảng cáo, vì quảng cáo nhằm giữ chỗ đứng riêng trong mắt người mua. "the market for those products is perfectly competitive" đi ngược: hàng đồng nhất thì quảng cáo riêng là lãng phí. "it costs firms very little to produce those products" không suy ra được từ mức chi quảng cáo. "firms are irrational in their decisions to advertise" giả định hãng tiêu tiền vô ích, trong khi chi phí đó chính là tín hiệu về khác biệt hoá.
Mở trang câu hỏi này →
Aprovides information about products, including prices and seller locations.
Bhas been proven to increase competition and reduce prices compared to markets without advertising.
Csignals quality to consumers, because advertising is expensive.
DAll of these are correct.
Lời giải
Đáp án đúng: "All of these are correct." Cả ba vế đều là lập luận bênh vực quảng cáo: nó truyền thông tin về hàng, giá và nơi bán; các nghiên cứu so sánh thị trường có và không có quảng cáo cho thấy giá thấp hơn nhờ cạnh tranh mạnh hơn; và chính khoản chi tốn kém là tín hiệu cho thấy hãng tin vào chất lượng sản phẩm của mình. Vì vậy chọn riêng "provides information about products, including prices and seller locations.", "has been proven to increase competition and reduce prices compared to markets without advertising." hay "signals quality to consumers, because advertising is expensive." đều bỏ sót hai lập luận còn lại.
Mở trang câu hỏi này →
AMR
BAR
CMC
DATC
Lời giải
Đáp án đúng: "ATC". Giá vượt chi phí bình quân nghĩa là các hãng đang có lợi nhuận kinh tế dương, và vì thị trường này gia nhập tự do nên hãng mới sẽ vào. "MR" thì ở hãng có đường cầu dốc xuống giá luôn cao hơn doanh thu biên, kể cả khi đang lỗ, nên mốc này không phân biệt được gì. "AR" bằng đúng giá nên so sánh thành vô nghĩa. "MC" cũng luôn thấp hơn giá trong thị trường này, kể cả ở trạng thái lợi nhuận bằng không.
Mở trang câu hỏi này →
Ahomogeneous product and charge a price = MC
Bhomogeneous product and charge a price > MC
Cdifferentiated product and charge a price = MC
Ddifferentiated product and charge a price > MC
Lời giải
Đáp án đúng: "differentiated product and charge a price > MC". Quảng cáo chỉ đáng tiền khi hãng có thứ riêng để giới thiệu và bán được với giá cao hơn chi phí biên, nhờ đó mỗi khách kéo thêm đều mang lại phần đóng góp dương. "homogeneous product and charge a price = MC" là hãng cạnh tranh hoàn hảo, quảng cáo riêng chỉ tốn tiền vì người mua có thể mua đúng thứ ấy ở chỗ khác. "homogeneous product and charge a price > MC" ghép một đặc điểm của cạnh tranh hoàn hảo với một đặc điểm của thị trường có quyền lực. "differentiated product and charge a price = MC" thì hãng không còn phần biên nào để bù chi phí quảng cáo.
Mở trang câu hỏi này →
Aa perfectly competitive market
Ba monopolistically competitive market
Can oligopoly
Da monopoly
Lời giải
Đáp án đúng: "an oligopoly". Hai hãng chiếm gần trọn thị trường máy bay thương mại, mỗi quyết định về giá hay sản lượng đều ảnh hưởng trực tiếp tới bên kia — đúng bản chất độc quyền nhóm. "a perfectly competitive market" đòi hỏi rất nhiều người bán hàng đồng nhất. "a monopolistically competitive market" cũng cần nhiều hãng, mỗi hãng nhỏ. "a monopoly" chỉ có một người bán, trong khi ở đây có hai hãng cạnh tranh nhau quyết liệt.
Mở trang câu hỏi này →