Ngân hàng câu hỏi của chương

Câu hỏi: ECO102 - Phần 2: Cung, cầu và cân bằng thị trường

24 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn ECO102 - Môi trường kinh doanh, xếp theo thứ tự nhập vào ngân hàng.

Danh sách câu hỏi

20/24 câuCòn 4
ADemanded, rises
BSupplied, falls
CDemanded, falls
DSupplied, rises
Lời giải
Đáp án đúng: "Demanded, rises". Luật cầu nói về quan hệ nghịch giữa giá và lượng cầu khi các yếu tố khác không đổi: giá giảm làm hàng hoá rẻ tương đối so với hàng thay thế và làm sức mua thực của thu nhập tăng, nên người mua tăng lượng mua — đây là sự di chuyển dọc đường cầu, không phải dịch chuyển cả đường. "Supplied, falls" sai vì đó là phản ứng của người bán, và luật cầu không nói gì về lượng cung. "Demanded, falls" sai vì lầm chiều quan hệ: giá thấp hơn thì người mua mua nhiều hơn chứ không ít hơn. "Supplied, rises" sai cả về đối tượng lẫn chiều: lượng cung giảm khi giá giảm, và dù có đúng chiều thì nó vẫn thuộc nội dung của luật cung.
Mở trang câu hỏi này →
Aa rise in price leads to rise in quantity supplied
Ba rise in price leads to drop in quantity supplied
Ca rise in quantity supplied leads a rise in price
Da rise in quantity supplied leads to a drop in price
Lời giải
Đáp án đúng: "a rise in price leads to rise in quantity supplied". Luật cung nói khi các yếu tố khác không đổi, giá cao hơn làm mỗi đơn vị bán ra có lời hơn nên người bán sẵn lòng sản xuất và bán nhiều hơn; chiều nhân quả đi từ giá tới lượng cung, thể hiện bằng sự di chuyển dọc đường cung. "a rise in price leads to drop in quantity supplied" sai vì lầm chiều, giá cao hơn không làm người bán muốn bán ít đi. "a rise in quantity supplied leads a rise in price" sai vì đảo ngược nhân quả: lượng cung tăng là phản ứng với giá, bản thân nó không đẩy giá lên. "a rise in quantity supplied leads to a drop in price" sai vì vừa đảo chiều nhân quả vừa mô tả hệ quả của một cú dịch chuyển đường cung, không phải nội dung luật cung.
Mở trang câu hỏi này →
APrice will fall and the effect on quantity is ambiguous.
BPrice will rise and the effect on quantity is ambiguous.
CQuantity will fall and the effect on price is ambiguous.
DQuantity will rise and the effect on price is ambiguous.
Lời giải
Đáp án đúng: "Quantity will rise and the effect on price is ambiguous." Hoa hồng của đại lý giảm, chi phí làm ra xe hạ và thêm hãng tham gia sản xuất đều đẩy đường cung sang phải; xe là hàng thông thường nên thu nhập hộ gia đình tăng đẩy đường cầu sang phải. Hai cú dịch cùng kéo lượng cân bằng lên, nhưng một bên hạ giá và một bên nâng giá nên giá cân bằng phụ thuộc độ lớn tương đối của chúng, không kết luận được. "Price will fall and the effect on quantity is ambiguous." sai vì chỉ đúng nếu cầu đứng yên, ở đây cầu cũng tăng. "Price will rise and the effect on quantity is ambiguous." sai vì bỏ qua cú dịch của đường cung. "Quantity will fall and the effect on price is ambiguous." sai vì cả hai đường đều dịch sang phải, không có lực nào làm lượng giao dịch co lại.
Mở trang câu hỏi này →
AIncrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared
BIncrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared
CDecrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared
DDecrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared
Lời giải
Đáp án đúng: "Decrease price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared". Dư thừa nghĩa là ở giá hiện hành lượng cung vượt lượng cầu, hàng tồn đọng nên người bán phải hạ giá; giá thấp hơn kéo lượng cầu lên và kéo lượng cung xuống, hai lượng gặp nhau tại cân bằng. "Increase price; thus, quantity demanded will increase and quantity supplied will decrease and the surplus will be disappeared" sai vì tăng giá thì lượng cầu giảm chứ không tăng. "Increase price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared" sai vì các chiều phản ứng đúng nhưng hành động sai: tăng giá làm khoảng cách cung trừ cầu rộng thêm. "Decrease price; thus, quantity demanded will decrease and quantity supplied will increase and the surplus will be disappeared" sai vì hạ giá không làm người mua mua ít đi.
Mở trang câu hỏi này →
AThe government would provide tax incentives to encourage people to become farmers.
BThe government would subsidize the production of food.
CThe prices of food and the wages of farmers would adjust.
DThere are no mechanisms to remove the shortage.
Lời giải
Đáp án đúng: "The prices of food and the wages of farmers would adjust." Trong kinh tế thị trường, thiếu hụt được xoá bằng giá: ít nông dân hơn làm nguồn cung lương thực giảm, giá lương thực tăng, lợi nhuận nông nghiệp tăng nên tiền lương trả cho người làm nông đi lên và thu hút thêm người vào nghề cho tới khi lượng cung lao động khớp lượng cầu. "The government would provide tax incentives to encourage people to become farmers." sai vì ưu đãi thuế là một lựa chọn chính sách có thể có hoặc không, không phải cơ chế tự điều chỉnh của thị trường. "The government would subsidize the production of food." sai cũng vì vậy, và trợ cấp còn làm méo chính tín hiệu giá đang cần phát ra. "There are no mechanisms to remove the shortage." sai vì phủ nhận vai trò phân bổ nguồn lực của giá và tiền lương.
Mở trang câu hỏi này →
Amust, a group of buyers, a group of sellers
Bcan, a buyer, maybe a seller
Cmust, no buyers, no sellers
Dcan, no buyers, some sellers
Lời giải
Đáp án đúng: "must, a group of buyers, a group of sellers". Thị trường được định nghĩa là một nhóm người mua và một nhóm người bán của cùng một hàng hoá hay dịch vụ; phải có cả hai nhóm thì mới có trao đổi, và chính tương tác giữa họ hình thành giá cùng lượng giao dịch. "can, a buyer, maybe a seller" sai vì để ngỏ khả năng không có người bán, khi đó không tồn tại giao dịch nào để nói tới giá thị trường. "must, no buyers, no sellers" sai vì tự phủ định: không ai mua và không ai bán thì không có thị trường. "can, no buyers, some sellers" sai vì chỉ có người bán mà không có người mua thì hàng không được trao đổi, đó là tồn kho chứ chưa phải thị trường.
Mở trang câu hỏi này →
AQuantity supplied and quantity supplied.
BIncome and quantity supplied
CPrice and quantity demanded.
DPrice and expectation.
Lời giải
Đáp án đúng: "Price and quantity demanded." Biểu cầu là bảng ghép từng mức giá với lượng hàng mà người mua muốn và có thể mua ở mức giá đó, các yếu tố khác giữ nguyên; vẽ các cặp số ấy lên đồ thị được đường cầu dốc xuống. "Quantity supplied and quantity supplied." sai vì ghép một đại lượng với chính nó nên không mô tả quan hệ nào, hơn nữa lượng cung thuộc hành vi người bán. "Income and quantity supplied" sai vì thu nhập là yếu tố làm dịch chuyển cả đường cầu chứ không phải một cột của biểu cầu, còn lượng cung lại là phía bên kia thị trường. "Price and expectation." sai vì kỳ vọng là một trong các yếu tố được giữ cố định khi lập biểu cầu; kỳ vọng đổi thì phải lập biểu cầu mới.
Mở trang câu hỏi này →
Aincrease market price
Bdecrease market price
Cnot change the market price
Dtake some time for price to adjust
Lời giải
Đáp án đúng: "increase market price". Hàng bổ sung được tiêu dùng cùng nhau, nên khi hàng bổ sung rẻ đi, chi phí cho trọn bộ giảm và người mua muốn mua nhiều hàng đang xét hơn ở mọi mức giá; đường cầu dịch sang phải trong khi cung không đổi, nên giá cân bằng bị đẩy lên và lượng cân bằng cũng tăng. Phương án "decrease market price" là kết quả của việc một hàng thay thế rẻ đi, hoặc của cung tăng, chứ không phải của hàng bổ sung rẻ đi. Phương án "not change the market price" chỉ xảy ra nếu cầu không dịch, tức hai hàng không hề có quan hệ bổ sung. Phương án "take some time for price to adjust" nói về tốc độ điều chỉnh của thị trường mà bỏ qua chính câu hỏi là giá đi theo chiều nào.
Mở trang câu hỏi này →
Alower equilibrium price, higher equilibrium quantity
Bhigher equilibrium price, higher equilibrium quantity
Chigher equilibrium price, lower equilibrium quantity
Dlower equilibrium price, lower equilibrium quantity
Lời giải
Đáp án đúng: "lower equilibrium price, higher equilibrium quantity". Cung tăng nghĩa là đường cung dịch sang phải: ở mọi mức giá người bán muốn bán nhiều hơn, nên tại giá cũ xuất hiện dư thừa, giá bị kéo xuống, và khi giá xuống thì lượng cầu đi lên dọc đường cầu cho tới điểm cân bằng mới có giá thấp hơn và lượng lớn hơn. Phương án "higher equilibrium price, higher equilibrium quantity" là kết quả của cầu tăng, không phải cung tăng. Phương án "higher equilibrium price, lower equilibrium quantity" là kết quả của cung giảm, tức đường cung dịch sang trái. Phương án "lower equilibrium price, lower equilibrium quantity" là kết quả của cầu giảm; nó bắt giá và lượng cùng đi xuống, điều không thể xảy ra khi chính đường cung là đường dịch ra.
Mở trang câu hỏi này →
ADemanded, falls
BSupplied, rises
CDemanded, rises
DSupplied, falls
Lời giải
Đáp án đúng: "Demanded, falls". Luật cầu nói về hành vi của người mua khi chỉ giá của chính hàng hoá đó thay đổi: giá lên thì hàng trở nên đắt tương đối so với hàng thay thế và ngốn nhiều sức mua hơn, nên lượng cầu giảm, thể hiện bằng một bước di chuyển dọc lên đường cầu dốc xuống. Phương án "Supplied, rises" phát biểu đúng nội dung nhưng của luật cung, không phải luật cầu. Phương án "Demanded, rises" đúng chủ thể nhưng sai chiều, vì nó sẽ vẽ ra một đường cầu dốc lên, trái với hành vi người mua khi thu nhập và giá hàng khác giữ nguyên. Phương án "Supplied, falls" sai cả hai: vừa đổi sang phía người bán, vừa cho người bán cung ít đi lúc giá cao, trong khi giá cao làm việc bán hàng có lời hơn.
Mở trang câu hỏi này →
ASupplied, rises
BDemanded, rises
CSupplied, falls
DDemanded, falls
Lời giải
Đáp án đúng: "Supplied, rises". Luật cung nói về phía người bán: giá cao hơn làm mỗi đơn vị bán ra sinh lời hơn, nên doanh nghiệp đang sản xuất tăng sản lượng và các doanh nghiệp mới thấy đáng gia nhập, lượng cung vì thế tăng theo giá, cho ra đường cung dốc lên. Phương án "Demanded, rises" đổi sang phía người mua và lại cho lượng mua tăng khi giá tăng, trái luật cầu. Phương án "Supplied, falls" đúng chủ thể nhưng sai chiều, vì nó buộc người bán rút hàng đúng lúc việc bán đang có lời hơn. Phương án "Demanded, falls" là phát biểu đúng của luật cầu, nhưng câu hỏi đang hỏi luật cung nên nó trả lời sai chỗ cần trả lời.
Mở trang câu hỏi này →
Aan increase in demand.
Ba decrease in demand.
Ca decrease in quantity demanded.
Dan increase in quantity demanded.
Lời giải
Đáp án đúng: "a decrease in quantity demanded.". Trên đồ thị cầu, giá nằm ở trục dọc và lượng ở trục ngang, nên trượt sang trái dọc một đường cầu cố định nghĩa là giá đã tăng và người mua đáp lại bằng cách mua ít hơn; cả đường cầu vẫn đứng nguyên nên chỉ có lượng cầu thay đổi. Phương án "an increase in demand." dành cho trường hợp cả đường cầu dịch sang phải do thu nhập, thị hiếu hay giá hàng liên quan đổi. Phương án "a decrease in demand." cũng là một cú dịch cả đường, lần này sang trái, chứ không phải bước đi dọc đường. Phương án "an increase in quantity demanded." đúng loại khái niệm nhưng sai chiều, vì lượng cầu tăng ứng với việc trượt sang phải khi giá giảm.
Mở trang câu hỏi này →
13An decrease in demand is shown by :4 lựa chọn
AMoving to the right along the demand curve
BMoving to the left along a demand curve.
CShifting a demand curve to the right.
DShifting of a demand curve to the left.
Lời giải
Đáp án đúng: "Shifting of a demand curve to the left.". Cầu giảm nghĩa là ở mọi mức giá người mua đều muốn mua ít hơn, nên cả đường cầu dời vào trong, tức sang trái; nguyên nhân nằm ngoài giá của chính hàng hoá đó, như thu nhập giảm với hàng thông thường, thị hiếu nhạt đi hay giá hàng thay thế hạ. Phương án "Moving to the right along the demand curve" là bước trượt dọc đường khi giá hạ, nó làm lượng cầu tăng mà bản thân cầu không đổi. Phương án "Moving to the left along a demand curve." cũng chỉ là bước trượt dọc đường khi giá tăng, mô tả lượng cầu giảm chứ không phải cầu giảm. Phương án "Shifting a demand curve to the right." đúng loại thay đổi nhưng sai chiều, vì đó là cầu tăng.
Mở trang câu hỏi này →
Aan increase in demand.
Ba decrease in demand.
Ca decrease in quantity demanded.
Dan increase in quantity demanded.
Lời giải
Đáp án đúng: "a decrease in demand.". Khi cả đường cầu dời sang trái, tại mỗi mức giá lượng người mua muốn mua đều nhỏ hơn trước, và đó chính là định nghĩa của cầu giảm; thay đổi loại này do các yếu tố ngoài giá gây ra, chẳng hạn thu nhập, thị hiếu, giá hàng liên quan hay kỳ vọng. Phương án "an increase in demand." ứng với đường cầu dịch sang phải, ngược chiều dữ kiện. Phương án "a decrease in quantity demanded." mô tả bước trượt dọc một đường cầu không đổi khi giá tăng, chứ không phải việc cả đường dời chỗ. Phương án "an increase in quantity demanded." cũng là một bước trượt dọc đường, lần này khi giá giảm, nên vừa sai loại thay đổi vừa sai chiều.
Mở trang câu hỏi này →
Araise price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Braise price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Clower price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Dlower price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied, until the surplus is eliminated.
Lời giải
Đáp án đúng: "lower price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied, until the surplus is eliminated.". Dư thừa nghĩa là ở mức giá hiện hành lượng cung vượt lượng cầu, hàng tồn lại nên người bán buộc phải hạ giá; giá thấp hơn kéo thêm người mua vào và đồng thời làm việc bán bớt hấp dẫn nên lượng cung co lại, hai chuyển động cùng khép khoảng dư cho tới khi thị trường về cân bằng. Phương án bắt người bán "raise price, which increases quantity demanded and decreases quantity supplied" sai ngay ở hành động, và còn trái luật cầu vì giá cao không làm lượng cầu tăng. Phương án "raise price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied" mô tả đúng phản ứng của hai phía nhưng đẩy giá sai chiều nên làm dư thừa phình ra. Phương án "lower price, which decreases quantity demanded and increases quantity supplied" chọn đúng việc hạ giá nhưng gán phản ứng ngược với cả hai luật.
Mở trang câu hỏi này →
16Demand curves are drawn by:4 lựa chọn
AA vertical axis represents demand, while a horizontal axis represents price.
BA vertical axis represents quantity demanded and horizontal axis shows price
CA vertical axis price and horizontal axis shows demand.
DA vertical axis price and horizontal axis shows quantity demanded.
Lời giải
Đáp án đúng: "A vertical axis price and horizontal axis shows quantity demanded.". Theo quy ước đồ thị trong kinh tế học, giá đặt ở trục dọc và lượng đặt ở trục ngang, nhờ vậy đường cầu dốc xuống đọc được theo hai chiều: cho một mức giá thì biết lượng cầu, cho một lượng thì biết mức giá người mua sẵn lòng trả. Phương án "A vertical axis represents demand, while a horizontal axis represents price." đảo hai trục, lại còn đặt cầu, thứ chỉ cả quan hệ giá và lượng, vào vị trí của biến lượng. Phương án "A vertical axis represents quantity demanded and horizontal axis shows price" đảo đúng hai trục so với quy ước. Phương án "A vertical axis price and horizontal axis shows demand." đặt giá đúng chỗ nhưng gọi trục ngang là cầu thay vì lượng cầu, trong khi cả đường mới là cầu còn trục chỉ đo lượng.
Mở trang câu hỏi này →
AAt each price, you supply less pizza than before.
BAt each price, you supply more pizza than before.
CThe demand for pizza will increase
DThe demand for pizza will decrease
Lời giải
Đáp án đúng: "At each price, you supply more pizza than before.". Giá nguyên liệu là chi phí đầu vào; nguyên liệu rẻ đi làm chi phí cận biên của mỗi chiếc bánh giảm, nên ở bất kỳ mức giá bán nào việc làm thêm bánh cũng sinh lời hơn và bạn sản xuất nhiều hơn, tức cả đường cung dịch sang phải. Phương án "At each price, you supply less pizza than before." là phản ứng với chi phí đầu vào tăng, ngược dữ kiện. Phương án "The demand for pizza will increase" lẫn hai phía của thị trường, vì chi phí của người bán không nằm trong các yếu tố làm dịch đường cầu, dù giá bán hạ sau đó có thể làm lượng cầu tăng dọc đường cầu. Phương án "The demand for pizza will decrease" vừa sai phía, vừa sai chiều so với điều xảy ra khi bánh trở nên rẻ hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AHigh quality information
BCash deposits at banks
CExpensive cars and clothes
DPublic internet
Lời giải
Đáp án đúng: "High quality information". Hàng bổ sung là thứ mà dùng kèm sẽ làm tăng giá trị của món chính, nên khi đầu tư tiền mã hoá rủi ro cao trở nên phổ biến thì cầu đối với thông tin chất lượng cao tăng theo: dữ liệu, phân tích và kiểm chứng dự án là đầu vào trực tiếp để ra quyết định mua bán trong một thị trường biến động mạnh. "Cash deposits at banks" là hàng thay thế, tiền để trong tài khoản tiết kiệm là tiền không đổ vào tiền mã hoá, nên nó cạnh tranh chứ không bổ sung. "Expensive cars and clothes" chỉ gắn với thu nhập hay sự khoe của, không làm việc đầu tư tốt hơn chút nào. "Public internet" là hạ tầng dùng chung cho mọi hoạt động trực tuyến, cầu của nó không bật lên riêng vì tiền mã hoá, và giao dịch tài sản số còn cần kết nối an toàn hơn thế.
Mở trang câu hỏi này →
ASupplied, falls
BDemanded, falls
CSupplied, rises
DDemanded, rises
Lời giải
Đáp án đúng: "Supplied, falls". Quy luật cung nói giá và lượng cung biến động cùng chiều: giá giảm thì mỗi đơn vị bán ra đem lại ít tiền hơn, những người bán có chi phí cao thấy không còn đáng sản xuất nên lượng cung giảm, và đó là sự trượt dọc trên một đường cung cố định. "Demanded, falls" sai chiều ở phía cầu, giá giảm thì lượng cầu tăng theo quy luật cầu. "Supplied, rises" ngược hẳn quy luật cung, nó mô tả một đường cung dốc xuống, điều chỉ xảy ra trong ngoại lệ hiếm. "Demanded, rises" đúng về phía cầu nhưng trả lời sai câu hỏi, vì đề đang hỏi quy luật cung chứ không hỏi quy luật cầu.
Mở trang câu hỏi này →
Atechnology
Bthe price of the good
Cthe prices of inputs
Dexpectations
Lời giải
Đáp án đúng: "the price of the good". Biểu cung là bảng cho biết tại từng mức giá thì người bán muốn bán bao nhiêu, nên chính giá của hàng hoá là biến được cho thay đổi, còn mọi yếu tố quyết định khác phải giữ nguyên; nếu một trong các yếu tố ấy đổi thì cả biểu cung được viết lại, tức đường cung dịch chuyển. "technology" thuộc nhóm giữ cố định, công nghệ tốt hơn hạ chi phí và làm cung tăng ở mọi mức giá. "the prices of inputs" cũng được giữ cố định, giá đầu vào tăng làm cung giảm ở mọi mức giá. "expectations" cũng vậy, kỳ vọng về giá tương lai khiến người bán dịch cung hiện tại, nhưng khi lập biểu cung thì kỳ vọng được coi là không đổi.
Mở trang câu hỏi này →