What is the primary purpose of a filter in a web application?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "To intercept and manipulate requests and responses". Filter đứng giữa container và tài nguyên đích: trong phương thức xử lý, nó xem và sửa được lượt gọi trước khi chuyển đi tiếp theo chuỗi, xem và sửa được phản hồi trên đường về, hoặc chặn hẳn không cho đi tiếp. Nhờ chỗ đứng đó, cùng một filter dùng cho nhiều đường dẫn để làm những việc cắt ngang như đặt bộ ký tự, nén, ghi nhật ký, kiểm tra đăng nhập. Lựa chọn "To modify the header content before sending it to the client" chỉ kể một trường hợp dùng cụ thể, hẹp hơn nhiều so với khả năng của filter. Lựa chọn "To authenticate users before accessing public resources" lệch ở chữ công khai, vì tài nguyên công khai thì không cần xác thực, filter kiểu bảo vệ được ghép trước các đường dẫn hạn chế. Lựa chọn "To handle database operations" đặt sai tầng: truy cập dữ liệu là việc của lớp nghiệp vụ và lớp truy xuất.

Cùng phần 10

Xuất hiện trong 2 bộ đề