What does the <error-page> tag in the deployment descriptor signify?

4 phương ánCó giải thích

Các phương án trả lời

Chọn một phương án
Lời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Set custom error pages for specific exceptions". Phần tử này trong mô tả triển khai nối một điều kiện lỗi với một trang hiển thị riêng: điều kiện có thể là kiểu ngoại lệ nêu theo tên lớp, hoặc một mã trạng thái HTTP, và khi điều kiện xảy ra container chuyển tiếp nội bộ sang trang đã chỉ định. Mô tả "Define error codes for server-side exceptions" nói ngược chiều: mã lỗi là mã của giao thức, khai báo chỉ dùng lại mã có sẵn để nhận diện tình huống, chứ không định nghĩa mã mới. Mô tả "Configure error log settings" thuộc cấu hình ghi log của máy chủ hoặc của thư viện ghi log, nằm ngoài mô tả triển khai ứng dụng. Mô tả "Redirect errors to the homepage" sai cả đích lẫn cơ chế: đích là trang lỗi do người triển khai chỉ định, và container chuyển tiếp bên trong máy chủ chứ không bắt trình duyệt gọi lại địa chỉ khác.

Cùng phần 2

Xuất hiện trong 1 bộ đề