This is an overseas production arrangement, usually based on a government-to-government agreement that permits a foreign government or producer to acquire the technical information to manufacture all or part of an equipment or component originating in the exporting country. It may include a government-to-government production under license.
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Một hình thức thỏa thuận sản xuất quốc tế thường dựa trên một thỏa thuận giữa chính phủ hai nước cho phép chính phủ nước ngoài hoặc nhà sản xuất nước ngoài có được thông tin kỹ thuật để sản xuất toàn bộ hoặc một phần của thiết bị hoặc thành phần xuất xứ từ nước xuất khẩu. Nó có thể bao gồm sản xuất dưới giấy phép giữa chính phủ hai nước. Ví dụ, một quốc gia xuất khẩu có thể đồng ý cho một quốc gia nhập khẩu sản xuất một phần của thiết bị theo giấy phép của họ. Điều này cho phép quốc gia nhập khẩu có được kỹ thuật và công nghệ cần thiết để sản xuất thiết bị đó. Hình thức này thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp như hàng không, vũ trụ và quốc phòng.
Cùng phần 10
The origins of countertrade can be traced to ancient times when international trade was based on the free exchange of goods. Barter flourished in Northern Mesopotamia as early as BC, when inhabitants traded in and metals.Có lời giảiCâu hỏiThe use of countertrade has steadily increased, and is presently estimated to account for about to percent of world trade.Có lời giảiCâu hỏiExamples of countertrade include which of the following?Có lời giảiCâu hỏiCả 35 câu của chủ đề35 câu
Đi tiếp từ đây