Pole splitting in amplifier circuits is used to:
4 phương ánCó giải thích
Các phương án trả lời
Chọn một phương ánLời giảiChọn phương án để mở
Đáp án đúng: "Separate the dominant and non-dominant poles to enhance stability". Khi đặt tụ bù Miller giữa ngõ vào và ngõ ra tầng hai, điện dung hiệu dụng ở nút vào bị nhân lên nên cực trội dời xuống thấp, đồng thời hồi tiếp qua tụ làm trở kháng nút ra giảm ở tần số cao nên cực không trội bị đẩy lên; hai cực cách xa nhau giúp tăng phase margin. "Lower the input impedance" sai vì tách cực nhắm vào vị trí các cực của hàm truyền, không phải điều chỉnh trở kháng vào của mạch. "Increase the output voltage" sai vì kỹ thuật này không đổi độ lợi DC hay biên độ ra, chỉ thay đổi đáp ứng tần số. "Increase the bandwidth" sai vì cực trội bị kéo xuống thấp hơn nên băng thông vòng hở thực ra giảm; đó là cái giá đổi lấy ổn định.
Cùng chương 6
In a system with negative feedback, the loop gain (L) is defined as:Có lời giảiCâu hỏiWhat principle does an inverting amplifier operate on?Có lời giảiCâu hỏiThe amplifier shown below has a transfer function A(s)=40/(1+s/10⁴s⁻¹).
Using the amplifier shown above in a series-shunt feedback configuration, the feedback factor required to give a resulting closed-loop gain of 10 V/V at low frequency is:Có lời giảiCâu hỏiCả 8 câu của chủ đề8 câu