Ngôn ngữ lập trình

Trắc nghiệm C# / .NET có giải thích

593 câu từ 3 môn liên quan C# / .NET. Phần lớn là câu lý thuyết về nền tảng — bấm vào môn để vào đúng chương bạn cần.

Game Programming with C# - Lập trình Game với C#

PRU213
Dễ

Game Programming with C# - Lập trình Game với C# (mã PRU213) là môn lập trình game trên Unity bằng ngôn ngữ C# của Đại học FPT. Nội dung môn trên QizHub chia thành năm chương và một chủ đề tổng hợp phần Assignment. Chương 1 là giao diện Unity Editor và hệ thống GameObject: các cửa sổ Scene, Game, Hierarchy, Project, Inspector, Transform Tools, quan hệ cha–con giữa các Transform, sprite, prefab, material, quản lý scene bằng SceneManager. Chương 2 là lập trình C# trong Unity: lớp MonoBehaviour và thứ tự các hàm vòng đời Awake, Start, Update, FixedUpdate, LateUpdate, OnEnable; kiểu giá trị và kiểu tham chiếu; delegate, event, coroutine; đọc bàn phím và chuột bằng Input.GetKey, GetKeyDown, GetMouseButton và Input System; thiết kế theo component. Chương 3 là hoạt hình và giao diện người dùng: Animation Clip, keyframe, Animation Event, Animator Controller, Blend Tree, Animator.CrossFade, rig và bone; UI với Canvas, TextMeshPro, Button, Image, Input Field, Scroll View. Chương 4 là vật lý, va chạm và logic game: Rigidbody và Rigidbody 2D với mass, drag, Use Gravity, Is Kinematic, AddForce; Box, Sphere, Capsule, Mesh Collider và Composite Collider 2D; trigger với OnTriggerEnter, OnTriggerExit; Physics Material; Hinge, Fixed, Spring, Configurable Joint; broad-phase và narrow-phase; Layers và Masks. Chương 5 là dự án, gỡ lỗi và tối ưu: Console Window và Debug.Log, breakpoint và Debugger, Profiler; lỗi cú pháp, lỗi thời gian chạy, lỗi logic; lưu và nạp dữ liệu bằng tuần tự hoá; sprite atlas để giảm draw call; Entity Component System.

303 câu hỏi · 6 bộ đề · 32 lượt xem

Đăng

Advanced Cross-Platform Application Programming With .NET - Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET

PRN222
Dễ

PRN222 - Lập trình ứng dụng đa nền tảng nâng cao với .NET là môn học xây dựng ứng dụng web đa nền tảng bằng C# 12 và .NET 8 với ASP.NET Core. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm PRN222 có giải thích bao quát trọn bộ chương trình: lập trình mạng trong .NET (địa chỉ IP, hostname, DNS, URI, giao thức mạng, TCP và UDP, TcpListener, TcpClient, Socket, AcceptSocketAsync, lớp Stream, HttpClient và GetAsync), lập trình bất đồng bộ và song song (async/await, Task, Task.Wait, Task.WhenAll, System.Threading.Tasks, Parallel.ForEach, Task Parallel Library, PLINQ và AsParallel, tác vụ I/O-bound và CPU-bound), Dependency Injection cùng Inversion of Control và nguyên lý SOLID (AddScoped, AddTransient, AddSingleton, vòng đời service, constructor injection, property injection, IServiceProvider, Dependency Inversion, Open Closed), ASP.NET Core MVC (controller, action, IActionResult, ViewResult, HttpPost, Bind, Compare, directive @model, cú pháp Razor, ViewData và ViewBag, PartialView, thư mục wwwroot, model binding, model validation với ModelState), Razor Pages (file .cshtml, thư mục Pages, PageModel, handler OnGet và OnPost, AddRazorPages, BindProperty, _Layout.cshtml, TempData, Session, Cookies, tiêm phụ thuộc vào PageModel, kiểm tra dữ liệu phía client bằng jQuery Unobtrusive Validation), Blazor (Blazor Server và Blazor WebAssembly, hai chế độ render, component, App.razor, directive @page, @bind, @inject, khối @code, thuộc tính Parameter, C# Everywhere), giao tiếp thời gian thực với SignalR (lớp Hub, IHubContext, Clients, Groups.AddToGroupAsync, Hub filters, MessagePack, tự động kết nối lại, namespace Microsoft.AspNetCore.SignalR, AddSignalR, Context, User) và Worker Service cùng BackgroundService (IHostedService, Microsoft.Extensions.Hosting, ExecuteAsync, StartAsync, StopAsync, CancellationToken, appsettings.json, tác vụ nền, xử lý hàng đợi), kèm Entity Framework Core và DbContext. Tài liệu ôn thi FE dành cho sinh viên FPT University.

175 câu hỏi · 4 bộ đề · 21 lượt xem

Đăng

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET

PRN232
Chưa đo

PRN232 - Xây dựng ứng dụng back-end đa nền tảng với .NET là môn học xây dựng RESTful Web API bằng C# 12 và .NET 8 trên nền ASP.NET Core. Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm PRN232 có giải thích bao quát trọn bộ chương trình: nhập môn ASP.NET Core và RESTful Service (ràng buộc REST, tính phi trạng thái, giao thức HTTP, request line, mã trạng thái 200 OK, Kestrel, Swagger và OpenAPI, MapControllers, middleware trong Program.cs), Models trong Web API với Entity Framework Core (DbContext, DbSet, LINQ và ToListAsync, POCO, Repository Pattern, Data Transfer Object, AutoMapper, tránh trả thẳng entity ra client), Media Formatters và Content Negotiation (InputFormatter và OutputFormatter, TextInputFormatter, header Accept và Content-Type, hệ số ưu tiên q, application/json, application/xml, text/csv, serialization và deserialization), Binding - Validation - Routing (Model Binder, binding source parameter inference, FromBody, FromQuery, FromRoute, FromHeader, attribute routing, tham số route, Data Annotations với Required, StringLength, EmailAddress, RegularExpression, ApiController và ModelState.IsValid, trả về 400 Bad Request và NotFound), OData trong ASP.NET Core Web API (gói Microsoft.AspNetCore.OData, ODataConventionModelBuilder, Entity Data Model, Entity Set, các tuỳ chọn truy vấn $filter, $select, $expand, $orderby, $count, $skip, $top, endpoint $metadata, hàm endswith), bảo mật RESTful Web Service (ASP.NET Core Identity, JSON Web Token với ba phần Header - Payload - Signature, UseAuthentication và UseAuthorization, header Authorization dạng Bearer, thuộc tính Authorize theo Roles, HTTPS, xác thực và phân quyền), JavaScript Client và AJAX (jQuery, cú pháp $(selector).action(), $.ajax, $.get, $.post, phương thức .on() và event delegation, Same-Origin Policy, CORS, JSON hợp lệ, XML well-formed), xây dựng dịch vụ với WCF và CoreWCF (ServiceContract, OperationContract, endpoint ABC gồm Address - Binding - Contract, AddServiceModelServices, host trong ASP.NET Core dưới dạng middleware) và gRPC Service (Protocol Buffers, file .proto, HTTP/2, GrpcChannel, ServerCallContext, streaming hai chiều, Server Push), khép lại bằng kiến trúc Microservices (API Gateway, Ocelot, Docker, giao tiếp đồng bộ và bất đồng bộ, cơ sở dữ liệu riêng cho từng service, runtime coupling). Tài liệu ôn thi FE dành cho sinh viên FPT University.

115 câu hỏi · 3 bộ đề · 7 lượt xem

Đăng

Câu tiêu biểu

Hiện sẵn đáp án — lấy từ các môn ở trên

5. What does the Transform component of a GameObject control?4 lựa chọnDễ100% trả lời đúng
AScript execution
BPhysics interactions
CMaterial properties
DPosition, Rotation, and Scale
Lời giải
Component Transform của một GameObject điều khiển các thuộc tính sau: vị trí (Position), xoay (Rotation) và kích thước (Scale). Nó cho phép bạn di chuyển, xoay và thay đổi kích thước của GameObject trong không gian 3D. Điều này giúp bạn tạo ra các hiệu ứng chuyển động và hình dạng phức tạp trong các dự án game hoặc ứng dụng 3D.
Mở trang câu hỏi này →
Which of the following is a key attribute of a microservice?4 lựa chọnKhó0% trả lời đúng
AIt must be written in C#.
BIt is independently deployable and scalable.
CIt shares its database with many other services to ensure data consistency.
DIt contains the logic for the entire application.
Lời giải
Một trong những đặc điểm quan trọng của một microservice là tính độc lập trong việc triển khai và mở rộng. Điều này có nghĩa là mỗi microservice có thể được triển khai và mở rộng độc lập mà không ảnh hưởng đến các microservice khác. Điều này cho phép các microservice được thiết kế và triển khai theo cách linh hoạt và hiệu quả hơn. Ví dụ, nếu một microservice đang gặp vấn đề, nó có thể được sửa chữa hoặc thay thế mà không ảnh hưởng đến các microservice khác. Tính độc lập trong triển khai và mở rộng cũng cho phép các microservice được triển khai trên các nền tảng khác nhau, chẳng hạn như trên cloud hoặc trên máy chủ riêng. Điều này giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu suất của hệ thống.
Mở trang câu hỏi này →