Thi lại · SWT301 · Summer 2026

Ôn tập thi lại SWT301 Summer 2026

60 câu gom từ 1 đề ôn của kỳ Summer 2026.

Đề gốc

Bấm để làm trọn một đề thay vì tra từng câu

60 câu hỏi

Trang 2 / 3
AGenerating expected outputs
BReplaying inputs according to a programmed script
CComparison of expected outcomes with actual outcomes
DRecording test inputs
EReading test values from a data file
Lời giải
Một công cụ thực thi thử nghiệm thương mại điển hình có thể thực hiện tất cả các lựa chọn sau EXCEPT: Công cụ thực thi thử nghiệm thương mại điển hình thường được sử dụng để tự động hóa quá trình thử nghiệm, giúp giảm thời gian và tăng hiệu suất. Lựa chọn "Tạo ra đầu ra dự kiến" không phải là một chức năng cơ bản của công cụ thực thi thử nghiệm thương mại điển hình. Thay vào đó, công cụ này thường được sử dụng để thực hiện các chức năng như: - Lặp lại đầu vào theo một kịch bản lập trình sẵn - So sánh kết quả dự kiến với kết quả thực tế - Lưu trữ đầu vào thử nghiệm - Đọc giá trị thử nghiệm từ tệp dữ liệu Do đó, lựa chọn "Tạo ra đầu ra dự kiến" không phải là một chức năng cơ bản của công cụ thực thi thử nghiệm thương mại điển hình.
Mở trang câu hỏi này →
AConfiguration Control
BStatus Accounting
CConfiguration Identification
Lời giải
Thực tế, việc quản lý và cung cấp một thư viện được kiểm soát chứa tất cả các mặt hàng cấu hình được gọi là "Configuration Control". Điều này bao gồm việc quản lý và theo dõi các thay đổi đối với các mặt hàng cấu hình, đảm bảo rằng tất cả các phiên bản mới được kiểm tra và phê duyệt trước khi được triển khai. Configuration Control giúp đảm bảo rằng các mặt hàng cấu hình được quản lý một cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro khi triển khai các thay đổi.
Mở trang câu hỏi này →
APerformance testing
BRecovery testing
CGUI testing
DUser requirements
Lời giải
Các loại trả lời là i. Cơ sở hạ tầng ghi lại và tái tạo là ít có khả năng được sử dụng để Đáp án: - Performance testing (kiểm tra hiệu suất) - Recovery testing (kiểm tra phục hồi) - GUI testing (kiểm tra giao diện người dùng) - User requirements (yêu cầu người dùng) Câu trả lời đúng là Performance testing. Giải thích: Cơ sở hạ tầng ghi lại và tái tạo thường được sử dụng để tái tạo lại các tình huống thử nghiệm phức tạp, chẳng hạn như kiểm tra giao diện người dùng hoặc kiểm tra phục hồi. Tuy nhiên, chúng không phù hợp để kiểm tra hiệu suất, vì hiệu suất thường liên quan đến việc đo lường tốc độ và hiệu quả của hệ thống trong thời gian dài, và cơ sở hạ tầng ghi lại và tái tạo không thể tái tạo lại toàn bộ quá trình thời gian dài này.
Mở trang câu hỏi này →
A(1) Performance
B(2) Record/Playback
CBoth of (1) and (2)
DNone of (1) nor (2)
Lời giải
Đáp án đúng: B. Kiểm thử hồi quy là chạy lại nhiều lần cùng một bộ ca kiểm thử sau mỗi lần phần mềm thay đổi, nên nó là ứng viên số một cho tự động hoá bằng công cụ ghi và phát lại (Record/Playback, còn gọi là capture-replay): thao tác của người kiểm thử được ghi thành kịch bản rồi phát lại tự động ở các phiên bản sau. Công cụ hiệu năng (1) phục vụ đo thời gian đáp ứng và khả năng chịu tải, không phải mục đích của hồi quy. Vì chỉ (2) đúng nên phương án gộp C và phương án phủ định D đều bị loại.
Mở trang câu hỏi này →
Incorrect form of Logic coverage is:4 lựa chọn
AStatement Coverage
BPole Coverage
CCondition Coverage
DPath Coverage
Lời giải
Logic coverage là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm, giúp đảm bảo rằng mã nguồn đã được kiểm tra đầy đủ và chính xác. Logic coverage bao gồm các loại sau: Statement Coverage, Condition Coverage, Path Coverage. Tuy nhiên, Pole Coverage không phải là một loại logic coverage chính thức trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm.
Mở trang câu hỏi này →
AA dynamic analysis tool
BA test execution tool
CA debugging tool
DA test management tool
EA configuration management tool
Lời giải
Đáp án đúng: D. Công cụ quản lý kiểm thử (test management tool) là nơi lưu ca kiểm thử, lập lịch thực thi, ghi nhận sự cố phát hiện được và duy trì liên kết truy vết giữa yêu cầu - ca kiểm thử - kết quả. Đúng ba việc mà câu hỏi nêu. Công cụ phân tích động (A) theo dõi hành vi chương trình lúc chạy; công cụ thực thi kiểm thử (B) chỉ chạy kịch bản và so sánh kết quả; công cụ gỡ lỗi (C) hỗ trợ lập trình viên khoanh vùng lỗi; công cụ quản lý cấu hình (E) quản lý phiên bản và thay đổi của các hạng mục, không phụ trách lập lịch kiểm thử hay ghi nhận sự cố.
Mở trang câu hỏi này →
AIncident management tools
BRequirements management tools
CConfiguration management tools
DNone of the others
Lời giải
Công cụ quản lý yêu cầu là công cụ lưu trữ các tuyên bố về yêu cầu, kiểm tra tính nhất quán và cho phép ưu tiên các yêu cầu và cho phép các thử nghiệm riêng lẻ có thể theo dõi được đến các yêu cầu, chức năng và tính năng. Công cụ này giúp đảm bảo rằng các yêu cầu được thống nhất và dễ dàng theo dõi trong suốt quá trình phát triển sản phẩm. Nó cũng giúp xác định và ưu tiên các yêu cầu quan trọng nhất, từ đó giúp tối ưu hóa quá trình phát triển và giảm thiểu rủi ro.
Mở trang câu hỏi này →
Testware(test cases, test dataset)4 lựa chọn
ANeeds configuration management just like requirements, design and code
BShould be newly constructed for each new version of the software
CIs needed only until the software is released into production or use
DDoes not need to be documented and commented, as it does not form part of the released software system
Lời giải
Đáp án đúng: A. Testware gồm ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử, kịch bản, công cụ và tài liệu kiểm thử; chúng phải được quản lý cấu hình đúng như yêu cầu, thiết kế và mã nguồn, để luôn biết phiên bản testware nào tương ứng với phiên bản phần mềm nào. Phương án B sai vì testware cần được tái sử dụng và bảo trì chứ không dựng lại từ đầu cho mỗi phiên bản; phương án C sai vì testware vẫn cần cho kiểm thử bảo trì sau khi phát hành; phương án D sai vì testware càng phải được tài liệu hoá tốt để người khác dùng lại được.
Mở trang câu hỏi này →
A1Y, 2Z, 3X, 4W.
B1X ,2W, 3Z, 4Y.
C1Z, 2X, 3W, 4Y.
D1Z, 2Y, 3X, 4W.
Lời giải
Đáp án đúng: A. Ghép đúng là 1Y, 2Z, 3X, 4W. Decision Table Testing (1) dựng bảng tổ hợp các điều kiện đầu vào, nhờ đó kiểm thử được những tổ hợp mà lẽ thường sẽ bị bỏ sót - khớp với Y. Decision Testing (2) là một dạng kiểm thử luồng điều khiển dựa trên kết quả của các quyết định, tức bao phủ nhánh - khớp với Z. State Transition Testing (3) kiểm tra phản ứng khác nhau của hệ thống tuỳ theo trạng thái hiện tại và lịch sử trước đó - khớp với X. Exploratory Testing (4) là kiểm thử theo phiên có mục tiêu, bổ trợ cho kiểm thử có cấu trúc - khớp với W.
Mở trang câu hỏi này →
ABoundary value analysis
BEquivalence partitioning
CDecision table testing
DState transition testing
Lời giải
Đáp án đúng: B. Phân hoạch tương đương chia miền giá trị thành các lớp mà hệ thống được kỳ vọng xử lý như nhau, và kỹ thuật này áp dụng được cho cả ĐẦU VÀO lẫn ĐẦU RA, nhờ đó đạt được bao phủ cả hai phía chỉ với một ca kiểm thử đại diện cho mỗi lớp. Phân tích giá trị biên (A) là kỹ thuật bổ sung, tập trung vào rìa của các lớp chứ không tự nó cho bao phủ toàn miền; bảng quyết định (C) dùng cho tổ hợp điều kiện nghiệp vụ; kiểm thử chuyển trạng thái (D) dùng khi hành vi phụ thuộc vào trạng thái và lịch sử.
Mở trang câu hỏi này →
A2 Test Cases
B3 Test Cases
C4 Test Cases
DNot achievable
Lời giải
Đáp án đúng: C. Đoạn chương trình gồm hai cấu trúc rẽ nhánh nối tiếp và độc lập nhau. Cấu trúc thứ nhất if-else cho hai đường đi (đi nhánh statement 1 hoặc statement 2); cấu trúc thứ hai if-then cũng cho hai đường đi (thực thi statement 3 hoặc bỏ qua). Vì hai điều kiện độc lập, tổng số đường đi qua cả đoạn là 2 × 2 = 4, nên cần 4 ca kiểm thử để phủ hết mọi trình tự câu lệnh. Lưu ý phân biệt với bao phủ câu lệnh (chỉ cần 2 ca) và bao phủ nhánh (cũng 2 ca) - phủ ĐƯỜNG ĐI luôn đòi hỏi nhiều ca hơn.
Mở trang câu hỏi này →
AOFF to ON
BON to OFF
CFAULT to ON
Lời giải
Đáp án đúng: C. Theo sơ đồ, công tắc có ba trạng thái: OFF, ON và FAULT. Các chuyển hợp lệ được vẽ là OFF sang ON, ON sang OFF, ON sang FAULT và FAULT quay về chính nó. Không có mũi tên nào đi từ FAULT sang ON, nên chuyển "FAULT to ON" là chuyển KHÔNG hợp lệ - đây chính là loại ca kiểm thử âm mà kỹ thuật state transition testing dùng để kiểm tra hệ thống có chặn được chuyển trạng thái sai hay không. Hai phương án A và B đều là chuyển đã được vẽ tường minh trên sơ đồ nên hợp lệ.
Mở trang câu hỏi này →
AStatus accounting of configuration items
BAuditing conformance to ISO9001
CIdentification of test versions
DRecord of changes to documentation over time
EControlled library access
Lời giải
Đáp án đúng: B. Quản lý cấu hình bao gồm: định danh các hạng mục cấu hình và phiên bản kiểm thử (C), ghi nhận trạng thái của các hạng mục cấu hình (A), lưu vết mọi thay đổi tài liệu theo thời gian (D) và quản lý một thư viện được kiểm soát để truy cập có phép (E). Riêng việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001 (B) là hoạt động ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG của tổ chức, thuộc phạm vi bảo đảm chất lượng và kiểm toán chất lượng, không nằm trong quản lý cấu hình.
Mở trang câu hỏi này →
A(i) Gray Box Testing
B(ii) Hybrid Testing
CBoth of (i) and (ii)
DNone of (i) nor (ii)
Lời giải
Đáp án đúng: A. Kiểm thử hộp xám (Gray Box Testing) kết hợp đặc điểm của cả hai: người kiểm thử thiết kế ca kiểm thử chủ yếu theo đặc tả như hộp đen, nhưng có hiểu biết một phần về cấu trúc bên trong - cấu trúc dữ liệu, thuật toán, lược đồ cơ sở dữ liệu - như hộp trắng, nhờ đó chọn được dữ liệu kiểm thử sắc bén hơn. "Hybrid Testing" (B) không phải thuật ngữ chuẩn trong phân loại kỹ thuật kiểm thử, nên phương án C gộp cả hai và phương án D phủ định đều không đúng.
Mở trang câu hỏi này →
What can static analysis NOT find?4 lựa chọn
AThe use of a variable before it has been defined
BUnreachable ("dead") code
CMemory leaks
DArray bound violations
Lời giải
Đáp án đúng: C. Phân tích tĩnh làm việc trên mã nguồn mà không chạy chương trình, nên nó phát hiện tốt các khiếm khuyết lộ ra từ cấu trúc mã: dùng biến trước khi gán (A), mã không bao giờ được thực thi (B), truy cập vượt biên mảng khi chỉ số xác định tĩnh được (D). Ngược lại, rò rỉ bộ nhớ là hiện tượng chỉ bộc lộ trong quá trình CHẠY, khi bộ nhớ được cấp phát mà không được giải phóng theo thời gian - đó là địa hạt của phân tích động và các công cụ theo dõi bộ nhớ, nên phân tích tĩnh không tìm được.
Mở trang câu hỏi này →
ACompiling code is not a form of static analysis
BStatic analysis need not be performed before imperative code is executed
CStatic analysis can find faults that are hard to find with dynamic testing.
DExtensive statistical analysis will not be needed if white- Box testing is to be performed.
Lời giải
Đáp án đúng: B và C. Phân tích tĩnh là việc phân tích mã nguồn hoặc tài liệu mà KHÔNG thực thi chương trình. Phát biểu C đúng: nhờ soi trực tiếp cấu trúc mã, nó phát hiện được những khiếm khuyết mà kiểm thử động rất khó lộ ra, như biến chưa khởi tạo, mã không bao giờ chạy tới, vi phạm chuẩn lập trình. Phát biểu B cũng đúng: phân tích tĩnh không bắt buộc phải làm trước khi mã được thực thi, nó có thể áp dụng ở bất kỳ thời điểm nào của vòng đời. Phát biểu A sai vì bản thân trình biên dịch chính là một dạng phân tích tĩnh; phát biểu D sai vì kiểm thử hộp trắng không thay thế được phân tích tĩnh.
Mở trang câu hỏi này →
Which is not the project risks4 lựa chọn
ASupplier issues
BOrganization factors
CTechnical issues
DError-prone software delivered
Lời giải
Đáp án đúng: D. Rủi ro được chia thành rủi ro dự án (project risk) - liên quan tới khả năng quản lý và triển khai dự án - và rủi ro sản phẩm (product risk) - liên quan tới bản thân phần mềm được giao. Vấn đề nhà cung cấp (A), yếu tố tổ chức (B) và vấn đề kỹ thuật (C) đều là rủi ro dự án. Riêng "phần mềm giao ra dễ phát sinh lỗi" (D) mô tả chất lượng của chính sản phẩm nên là rủi ro SẢN PHẨM, không phải rủi ro dự án - đó là phương án cần chọn.
Mở trang câu hỏi này →
Ai,ii,iii,iv are true
Bi,ii,iii are true and iv is false.
Cii,iii,iv are true and i is false.
Di,iv are true and ii, iii are false.
Lời giải
Đáp án đúng: B. Các vai trò trong một cuộc rà soát chính thức gồm: Manager (người quyết định tổ chức rà soát, cấp nguồn lực), Moderator (người điều phối, dẫn dắt cuộc họp), Author (tác giả tài liệu), Reviewers (người rà soát) và Scribe/Recorder (người ghi chép). Như vậy i, ii, iii đều đúng, còn "Assistant Manager" (iv) không phải một vai trò được định nghĩa trong quy trình rà soát chính thức, nên iv sai - đúng như phương án B mô tả.
Mở trang câu hỏi này →
AThe documentation is poor, so it takes longer to find out what the software is doing.
BWages are rising
CThe fault has been built into more documentation, code, tests, etc
DNone of the others
Lời giải
Đáp án đúng: C. Chi phí sửa một lỗi tăng theo cấp số nhân khi lỗi được phát hiện muộn vì lỗi đó đã bị "xây" vào ngày càng nhiều sản phẩm trung gian: tài liệu thiết kế, mã nguồn, ca kiểm thử, dữ liệu kiểm thử và cả những phần đã dựa trên nó. Sửa lỗi lúc này kéo theo sửa toàn bộ chuỗi sản phẩm ấy rồi kiểm thử hồi quy lại. Phương án A và B nêu những nguyên nhân ngoại vi (tài liệu kém, lương tăng) chỉ có tác động thứ yếu; phương án D bị loại vì C đã nêu đúng nguyên nhân cốt lõi.
Mở trang câu hỏi này →
Boundary value testing4 lựa chọn
AIs the same as equivalence partitioning tests
BTest boundary conditions on, below and above the edges of input and output equivalence classes
CTests combinations of input circumstances
DIs used in white box testing strategy
Lời giải
Đáp án đúng: B. Kiểm thử giá trị biên tập trung vào các giá trị nằm TẠI biên và ngay dưới, ngay trên biên của các lớp tương đương đầu vào và đầu ra, vì lỗi lập trình rất hay xảy ra ở chỗ so sánh nhỏ hơn với nhỏ hơn hoặc bằng. Nó bổ sung cho phân hoạch tương đương chứ không đồng nhất với kỹ thuật này (A sai). Kiểm thử tổ hợp các điều kiện đầu vào (C) là bảng quyết định; và giá trị biên là kỹ thuật hộp ĐEN dựa trên đặc tả, không phải chiến lược hộp trắng (D sai).
Mở trang câu hỏi này →
Đi tiếp từ đây