Câu hỏi: HSF302 Làm việc với Spring Framework – Bộ ôn tập cuối kỳ số 3
50 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn HSF302 - Làm việc với Spring Framework, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
em.persist(entity);em.remove(entity);em.find(Entity.class, id);em.merge(entity);Đáp án đúng: "em.merge(entity); ". Cập nhật một entity trong ứng dụng JavaFX thường diễn ra khi đối tượng đã được nạp từ trước, hiển thị trên form, người dùng sửa rồi bấm lưu; lúc đó entity đã ở trạng thái detached (tách khỏi persistence context) vì EntityManager cũ đã đóng, nên phải gọi merge trong một giao dịch: JPA chép trạng thái của nó vào bản managed có cùng khoá chính và khi commit sẽ sinh câu UPDATE. Chú ý merge trả về bản managed, còn đối tượng truyền vào vẫn detached. "em.persist(entity); " dùng cho entity mới, sinh INSERT và báo lỗi khi gặp entity detached. "em.remove(entity); " xoá entity, sinh DELETE. "em.find(Entity.class, id);"chỉ nạp entity theo khoá chính, là bước đọc chứ không ghi thay đổi; tuy entity vừa find rồi sửa trong cùng giao dịch cũng được cập nhật nhờ dirty checking, bản thân lệnh đó không thực hiện việc cập nhật.
LabelTextFieldTableViewButtonJdbcTemplateJdbcManagerEntityManagerSqlHelperĐáp án đúng: "th:if". th:if đánh giá một biểu thức, ví dụ th:
if="${user.admin}";nếu kết quả là true, Thymeleaf giữ lại thẻ cùng toàn bộ nội dung bên trong khi render, nếu false thì thẻ bị loại khỏi HTML đầu ra; th:unless làm điều ngược lại. Đây là cách hiển thị có điều kiện, như chỉ hiện nút xoá cho quản trị viên. "th:each" là thuộc tính lặp, nhân bản thẻ cho từng phần tử của một tập hợp, ví dụ mỗi sản phẩm một dòng bảng. "th:text" thay nội dung chữ của thẻ bằng giá trị biểu thức, có escape HTML. "th:href" tạo giá trị thuộc tính href cho liên kết, thường dùng cú pháp @{...} để sinh URL có context path. Không thuộc tính nào trong số đó quyết định việc thẻ có xuất hiện hay không.
ReactVue.jsThymeleafAngularEntityManagerJdbcTemplateSessionFactoryRepository