Câu hỏi: HOD402 Thâm nhập thử và phòng thủ – Bộ ôn tập thi lại số 1
49 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn HOD402 - Thâm nhập thử và phòng thủ, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–49.
Danh sách câu hỏi
49/49 câuHết danh sách
APassword spraying
BKnown plaintext
CBrute force
DDictionary
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Dictionary". Dictionary attack (tấn công từ điển) thử lần lượt các mật khẩu lấy từ một danh sách soạn sẵn, thường là mật khẩu phổ biến hay đã bị lộ, cho một tài khoản đã biết; Ricardo biết username và đưa danh sách mật khẩu thông dụng vào công cụ bẻ khoá đúng là cách này. "Password spraying" sai vì rải mật khẩu là thử một vài mật khẩu phổ biến trên rất nhiều tài khoản để tránh bị khoá, còn ở đây chỉ có một username. "Known plaintext" sai vì tấn công bản rõ đã biết là kỹ thuật thám mã dùng cặp bản rõ và bản mã để suy ra khoá, không phải đoán mật khẩu đăng nhập. "Brute force" sai vì vét cạn thử mọi tổ hợp ký tự có thể, không giới hạn trong một danh sách từ. Phòng thủ là cấm mật khẩu phổ biến, khoá tạm sau nhiều lần sai và bật xác thực đa yếu tố.
AProcedures
Bfunctions
CArrays
DLists
ELibraries
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng gồm hai ý: "Arrays" và "Lists". Cấu trúc dữ liệu (data structure) là cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ để truy cập, xử lý hiệu quả; mảng (array) lưu các phần tử theo chỉ số liên tiếp, còn danh sách (list) là tập phần tử có thứ tự, thường co giãn được như list trong Python. Người kiểm thử gặp chúng thường xuyên khi viết hay đọc script tự động hoá. "Procedures" là thủ tục, tức khối lệnh thực hiện một tác vụ, thuộc phần điều khiển chương trình chứ không phải nơi chứa dữ liệu. "functions" là hàm, khối mã tái sử dụng nhận đầu vào và trả kết quả, cũng không phải cấu trúc dữ liệu. "Libraries" là thư viện, tập hợp mã viết sẵn như hàm, lớp để nhập vào chương trình, không phải cách tổ chức dữ liệu.
AGraphQL documentation
BSwagger (OpenAPI) documentation
CWeb Services Description Language (WSDL) document
DWeb Application Description Language (WADL) document
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Web Services Description Language (WSDL) document". WSDL là ngôn ngữ dựa trên XML mô tả chức năng của một web service, thường là dịch vụ SOAP: các thao tác có sẵn, kiểu dữ liệu vào ra, giao thức và địa chỉ endpoint; đưa tệp WSDL cho chuyên gia giúp họ biết đầy đủ bề mặt cần đánh giá của API. "GraphQL documentation" mô tả API GraphQL, vốn dùng schema và ngôn ngữ truy vấn riêng chứ không phải XML. "Swagger (OpenAPI) documentation" là đặc tả cho REST API, viết bằng JSON hoặc YAML. "Web Application Description Language (WADL) document" cũng dựa trên XML nhưng dùng để mô tả ứng dụng web kiểu REST và ít phổ biến; câu hỏi nhắm tới ngôn ngữ XML chuẩn để mô tả chức năng web service, tức WSDL. Trong kiểm thử, các tài liệu này đều là nguồn tốt để liệt kê endpoint, nhưng mỗi loại ứng với một kiểu API khác nhau.
AThe wireless card was not turned on.
BThe wrong network card drivers were in use by Wireshark.
COn Linux and Mac OS X, only 802.11 headers are received in promiscuous mode.
DCertain operating systems and adapters do not collect the management or control packets.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Certain operating systems and adapters do not collect the management or control packets.". Trong mạng 802.11, khung quản lý (beacon, probe, authentication, association) và khung điều khiển (RTS, CTS, ACK) chỉ bắt được khi card không dây ở chế độ monitor và trình điều khiển cùng hệ điều hành chịu chuyển chúng lên phần mềm như Wireshark; nhiều tổ hợp hệ điều hành và adapter không hỗ trợ việc này nên bản bắt gói chỉ có khung dữ liệu, đó là nguyên nhân khả dĩ nhất. "The wireless card was not turned on." sai vì nếu card tắt thì không bắt được gói nào, trong khi bản trace vẫn có lưu lượng. "The wrong network card drivers were in use by Wireshark." sai vì Wireshark không dùng trình điều khiển riêng mà bắt gói qua libpcap hoặc Npcap trên driver của hệ điều hành, nên vấn đề nằm ở khả năng của hệ điều hành và adapter. "On Linux and Mac OS X, only 802.11 headers are received in promiscuous mode." sai vì ở chế độ promiscuous trên các hệ này, khung không dây thường được chuyển thành tiêu đề Ethernet giả chứ không giữ tiêu đề 802.11; muốn thấy tiêu đề 802.11 và khung quản lý phải bật chế độ monitor.
AIn the tailgating attack, an unauthorized person tags along with an authorized person to gain entry to a restricted area with the person’s consent.
BIn the piggybacking attack, an unauthorized person tags along with an authorized person to gain entry to a restricted area without the person’s consent.
CBadge cloning attacks cannot be performed by software.
DShoulder surfing can be prevented by using special screen filters for computer displays.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shoulder surfing can be prevented by using special screen filters for computer displays.". Shoulder surfing (nhìn trộm qua vai) là quan sát màn hình hoặc bàn phím của người khác để đọc mật khẩu, mã PIN hay dữ liệu nhạy cảm; tấm lọc riêng tư cho màn hình thu hẹp góc nhìn nên người đứng bên cạnh không đọc được, đây là biện pháp phòng ngừa đúng. "In the tailgating attack, an unauthorized person tags along with an authorized person to gain entry to a restricted area with the person’s consent." sai vì tailgating (bám đuôi) xảy ra khi người được phép không hay biết, tức là không có sự đồng ý. "In the piggybacking attack, an unauthorized person tags along with an authorized person to gain entry to a restricted area without the person’s consent." sai vì piggybacking (cõng theo) là khi người được phép biết và đồng ý cho người kia đi cùng, ví dụ giữ cửa giúp. "Badge cloning attacks cannot be performed by software." sai vì sao chép thẻ RFID có thể thực hiện bằng đầu đọc kết hợp phần mềm đọc và ghi lại dữ liệu thẻ, không chỉ bằng thiết bị phần cứng chuyên dụng.
AMobile Security Framework (MobSF)
BSupervisory control and data acquisition (SCADA)
CShodan
DIntelligent Platform Management Interface (IPMI)
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Intelligent Platform Management Interface (IPMI)". IPMI là bộ đặc tả giao diện cho phép quản lý và giám sát máy chủ ngoài băng (out-of-band) qua bộ điều khiển quản lý bo mạch BMC, hoạt động độc lập với CPU, firmware và hệ điều hành, kể cả khi máy đang tắt. Vì có quyền gần như vật lý với máy, giao diện IPMI lộ ra mạng hoặc còn mật khẩu mặc định là mục tiêu giá trị cao, nên cần đặt trong mạng quản trị tách biệt. "Mobile Security Framework (MobSF)" là khung kiểm thử bảo mật tự động cho ứng dụng di động Android và iOS, phân tích tĩnh và động. "Supervisory control and data acquisition (SCADA)" là hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu trong công nghiệp như điện, nước, sản xuất, không phải đặc tả quản lý máy chủ. "Shodan" là công cụ tìm kiếm các thiết bị kết nối Internet dựa trên banner dịch vụ, dùng để trinh sát chứ không phải giao diện quản lý.
AHost enumeration
BPacket crafting
COpen-source intelligence (OSINT)
DPort scanning
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Open-source intelligence (OSINT)". Passive reconnaissance (trinh sát thụ động) là thu thập thông tin về mục tiêu mà không tương tác trực tiếp với hệ thống của họ; OSINT (tình báo nguồn mở) tận dụng nguồn công khai như trang web, mạng xã hội, bản ghi WHOIS, DNS công khai hay tin tuyển dụng nên không để lại dấu vết trên hệ thống mục tiêu. "Host enumeration" sai vì liệt kê máy chủ đòi hỏi gửi truy vấn tới mạng mục tiêu, thuộc trinh sát chủ động. "Packet crafting" sai vì tự tạo gói tin tuỳ biến rồi gửi tới mục tiêu để quan sát phản ứng là tương tác trực tiếp. "Port scanning" sai vì quét cổng gửi gói tới từng cổng của mục tiêu, dễ bị IDS ghi nhận, là trinh sát chủ động điển hình.
ABypass firewalls
BModify DNS records
CExtract and crack service account hashes
DRedirect SMTP messages
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Extract and crack service account hashes". Kerberoasting là kỹ thuật hậu khai thác trong Active Directory: một tài khoản miền bất kỳ có thể xin vé dịch vụ Kerberos (TGS) cho các tài khoản dịch vụ có đăng ký SPN, phần vé được mã hoá bằng khoá dẫn xuất từ mật khẩu tài khoản dịch vụ, nên có thể đem ra bẻ khoá ngoại tuyến (offline) để tìm mật khẩu. Phòng thủ là đặt mật khẩu dài ngẫu nhiên hoặc dùng gMSA và giám sát số yêu cầu TGS bất thường. "Bypass firewalls" là mục tiêu né thiết bị phòng thủ mạng, không liên quan tới vé Kerberos. "Modify DNS records" là kiểu tấn công DNS như giả mạo bản ghi để chuyển hướng người dùng. "Redirect SMTP messages" là thao túng luồng thư điện tử, không dính tới cơ chế xác thực Kerberos.
AGoogle dork
BGoogle caching
CGoogle phishing
DGoogle archiving
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Google dork". Google dork (truy vấn Google nâng cao) là chuỗi tìm kiếm kết hợp các toán tử như intext (chữ có trong nội dung trang), inurl (chữ có trong đường dẫn) và ext (phần mở rộng tệp) để lọc ra những trang hoặc tệp bị lộ ngoài ý muốn; ở đây chuỗi tìm tệp nhật ký access.log có chứa mã phiên JSESSIONID hoặc PHPSESSID, thứ có thể làm lộ phiên đăng nhập. Người phòng thủ dùng chính kỹ thuật này để tự kiểm tra xem máy chủ của mình có để lọt tệp nhạy cảm cho công cụ tìm kiếm hay không. "Google caching" là bản lưu tạm trang web mà Google giữ lại, không phải cú pháp truy vấn. "Google phishing" không phải thuật ngữ cho kỹ thuật này; phishing là lừa đảo qua thư hay trang giả. "Google archiving" chỉ việc lưu trữ nội dung theo thời gian, gần với dịch vụ như Wayback Machine, không mô tả một chuỗi tìm kiếm.