Câu hỏi: CSI106 Nhập môn khoa học máy tính – Bộ ôn tập thi lại số 4
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Introduction to Computer Science, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 3/3 — câu 41–60.
Danh sách câu hỏi
60/60 câuHết danh sách
ATo improve the quality of the sound
BTo convert audio into a format suitable for storage or transmission
CTo increase the speed of audio playback
DTo reduce the number of channels used in the audio
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To convert audio into a format suitable for storage or transmission". Sau khi lấy mẫu và lượng tử hoá, mỗi mẫu âm thanh là một số; bước mã hoá biến dãy số đó thành chuỗi bit theo một khuôn dạng xác định, có thể kèm nén, để máy lưu được thành tệp và truyền được trên đường truyền. Phương án "To improve the quality of the sound" sai vì mã hoá không làm âm thanh hay hơn; chất lượng do tần số lấy mẫu và số bit lượng tử quyết định, còn nén có mất thậm chí làm giảm chất lượng. Phương án "To increase the speed of audio playback" nhầm sang tốc độ phát lại, thứ phụ thuộc vào nhịp đọc mẫu khi tái tạo. Phương án "To reduce the number of channels used in the audio" chỉ là một lựa chọn riêng khi muốn giảm dung lượng, không phải mục đích của bước mã hoá.
42Data must be transformed to electromagnetic signals to be transmitted. Signals can be_____4 lựa chọn
AOnly analog signals
BOnly digital signals
CAnalog and digital signals
DAny types, depends on data types.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Analog and digital signals". Dữ liệu muốn truyền đi phải được biến thành tín hiệu điện từ, và tín hiệu chỉ có hai dạng: tín hiệu tương tự biến thiên liên tục theo thời gian, hoặc tín hiệu số nhận một số mức rời rạc. Cả dữ liệu tương tự lẫn dữ liệu số đều có thể gửi dưới một trong hai dạng ấy, chẳng hạn tiếng nói được số hoá còn dãy bit được điều chế lên sóng mang. "Only analog signals" sai vì bỏ sót tín hiệu số, dạng đang chiếm phần lớn truyền dẫn hiện nay. "Only digital signals" sai vì bỏ sót tín hiệu tương tự, dạng vẫn dùng trên sóng vô tuyến và đường dây thuê bao. "Any types, depends on data types." sai vì kiểu dữ liệu không quyết định dạng tín hiệu, và dù sao cũng chỉ có đúng hai dạng tín hiệu chứ không phải nhiều loại tuỳ ý.
AMemory
BCPU
CALU
DControl unit
ENone of the above
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "CPU". Thiết bị hoạt động ngoại tuyến là thiết bị làm việc mà không chịu sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm: dữ liệu được ghi hay đọc độc lập, rồi mới chuyển vào hệ thống sau, nên bộ xử lý không cần đợi và không tham gia vào thao tác đó. Phương án "Memory" không phải cái đang thiếu, vì thiết bị ngoại tuyến vẫn có thể dùng vùng nhớ đệm riêng của chính nó. Phương án "ALU" chỉ là khối tính toán nằm bên trong bộ xử lý, bản thân nó chưa bao giờ trực tiếp điều khiển thiết bị ngoại vi nên nói không chịu sự điều khiển của nó là vô nghĩa. Phương án "Control unit" nêu một phần của bộ xử lý, hẹp hơn mức khái niệm mà định nghĩa ngoại tuyến nhắm tới. Phương án "None of the above" không dùng được vì đã có một lựa chọn đúng.
AThey represent values using symbols only.
BThe position of a digit determines its value.
CThey use Roman numerals.
DThey are limited to base 10.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "The position of a digit determines its value.". Trong hệ đếm theo vị trí, giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với luỹ thừa của cơ số tương ứng với vị trí nó đứng, nên cùng chữ số 2 trong 20 và 200 mang hai giá trị khác nhau; hệ không theo vị trí thì mỗi ký hiệu luôn giữ một giá trị cố định dù đứng ở đâu. Phương án "They represent values using symbols only." không nêu được điểm phân biệt nào, bởi mọi hệ đếm đều biểu diễn giá trị bằng ký hiệu. Phương án "They use Roman numerals." chỉ sai đối tượng: số La Mã chính là ví dụ tiêu biểu của hệ không theo vị trí. Phương án "They are limited to base 10." bó hẹp sai, vì hệ theo vị trí hoạt động với mọi cơ số, từ hệ hai, hệ tám đến hệ mười sáu.
45Which ethical principle states that an act is ethical if it brings about a good result for society?4 lựa chọn
AMoral rules.
BSocial contract.
CUtilization
DIntellectual property
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Utilization". Nguyên tắc vị lợi lấy kết quả làm thước đo: một hành vi được coi là có đạo đức nếu nó tạo ra điều tốt cho xã hội, nghĩa là phải cân lợi với hại rồi chọn bên mang lại lợi ích chung lớn hơn. "Moral rules." lấy căn cứ là sự phù hợp với một nguyên lý đạo đức được mọi người thừa nhận, không xét tới hệ quả của hành vi. "Social contract." dựa vào thoả thuận chung của các thành viên trong xã hội về điều được làm và điều không được làm. "Intellectual property" không phải nguyên tắc phân xử hành vi mà là một chủ đề về quyền sở hữu đối với sản phẩm trí tuệ như phần mềm hay tác phẩm.
46What is the order of steps to design a database?4 lựa chọn
ACollect the information needed to be stored --> Build an entity-relation model --> Normalization
BCollect the information needed to be stored --> Normalization --> Build an entity-relation model
CBuild an entity-relation model --> Normalization --> Collect the information needed to be stored
DNot need be done through a step-by-step process
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Collect the information needed to be stored --> Build an entity-relation model --> Normalization". Thiết kế cơ sở dữ liệu đi từ thực tế vào mô hình: trước hết thu thập xem cần lưu những thông tin gì, rồi dựng mô hình thực thể liên kết để nhận ra các thực thể, thuộc tính và quan hệ, sau đó mới chuẩn hoá những quan hệ sinh ra từ mô hình để bỏ dư thừa. "Collect the information needed to be stored --> Normalization --> Build an entity-relation model" đảo hai bước cuối, mà chuẩn hoá cần có sẵn các bảng để làm việc trên đó nên không thể đứng trước khi dựng mô hình. "Build an entity-relation model --> Normalization --> Collect the information needed to be stored" đặt việc thu thập thông tin xuống cuối, nghĩa là dựng mô hình khi còn chưa biết phải lưu gì. "Not need be done through a step-by-step process" sai vì đây là quy trình có thứ tự rõ ràng; làm tuỳ hứng sẽ dẫn tới lược đồ dư thừa, khó sửa và dễ sinh bất thường khi cập nhật.
ARelational model
BHierarchical model
CNetwork model
DDistributed model
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Relational model". Mô hình quan hệ nhìn dữ liệu như một tập các bảng hai chiều: mỗi dòng là một bản ghi, mỗi cột là một thuộc tính, và liên hệ giữa các bảng thể hiện qua giá trị chung của cột chứ không qua con trỏ. "Hierarchical model" tổ chức dữ liệu thành cây lộn ngược, bản ghi con treo dưới bản ghi cha. "Network model" cho một bản ghi nối tới nhiều bản ghi khác thành đồ thị, các liên kết hiện thực bằng con trỏ. "Distributed model" nói về chỗ đặt dữ liệu, tức chia nhau trên nhiều máy, chứ không quy định dữ liệu được cấu trúc theo hình thức nào.
A
EARB
FANC
DAYD
CARLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "DAY". Mật mã đơn bảng kiểu dịch vòng với khoá 19 nghĩa là mỗi chữ bản rõ bị đẩy tiến 19 bước trong bảng chữ cái, nên giải mã là lùi lại 19 bước theo phép modulo 26. Chữ thứ nhất ở vị trí 22 lùi 19 còn 3, cho chữ cái thứ tư; chữ thứ hai ở vị trí 19 lùi 19 còn 0, cho chữ cái đầu bảng; chữ thứ ba ở vị trí 17 lùi 19 cho số âm, cộng thêm 26 thành 24, cho chữ cái gần cuối bảng; ghép lại thành "DAY". Phương án "EAR" không khớp, vì mã hoá chuỗi này với cùng khoá sẽ ra ba chữ X, T, K. Phương án "FAN" cũng vậy, mã hoá lên sẽ ra Y, T, G chứ không phải chuỗi mã đã cho. Phương án "CAR" mã hoá lên thành V, T, K, lệch ở chữ đầu và chữ cuối nên bị loại.
AControlling the execution of a program
BPerforming arithmetic and logic operations
CManaging input and output operations
DStoring data and programs
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Performing arithmetic and logic operations". Khối số học và luận lý là nơi thực sự tính toán trên dữ liệu: nó làm các phép cộng, trừ, so sánh và các phép luận lý theo bit như và, hoặc, phủ định, rồi trả kết quả về thanh ghi. Phương án "Controlling the execution of a program" là việc của khối điều khiển, bộ phận lấy lệnh, giải mã và ra tín hiệu cho khối số học làm việc, nên hai vai trò này tách rời nhau trong mô hình von Neumann. Phương án "Managing input and output operations" thuộc phân hệ vào ra cùng các bộ điều khiển thiết bị. Phương án "Storing data and programs" là chức năng của bộ nhớ, nơi lệnh và dữ liệu cùng nằm chung theo đúng ý tưởng chương trình lưu trong bộ nhớ; khối số học chỉ giữ dữ liệu tạm thời trong thanh ghi khi đang tính.
AMultiply by 8
BDivide by 8
CMultiply by 2
DDivide by 2
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Multiply by 8". Với phần lẻ sau dấu phẩy, ta nhân phần lẻ với cơ số đích, lấy phần nguyên của kết quả làm chữ số kế tiếp rồi tiếp tục nhân phần lẻ còn lại; chuyển sang hệ tám nên cơ số là 8, và các chữ số thu được đọc theo đúng chiều từ lần nhân đầu tới lần nhân cuối. Phương án "Divide by 8" là thủ tục dành cho phần nguyên: chia liên tiếp cho 8 và ghi số dư, không áp dụng cho phần lẻ. Phương án "Multiply by 2" đúng cách làm nhưng sai cơ số, vì nhân 2 cho ra các chữ số của hệ hai. Phương án "Divide by 2" sai cả hai mặt: cơ số 2 không phải hệ tám, và phép chia dùng cho phần nguyên chứ không phải phần lẻ.
A65535
B65536
C404
D8080
E1023
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "65536". Số hiệu cổng trong bộ giao thức TCP/IP được lưu bằng 16 bit, nên khoảng hợp lệ là từ 0 tới 65535; giá trị 65536 vượt ra ngoài vì cần tới bit thứ mười bảy, không cổng nào mang số đó. Phương án "65535" là giá trị lớn nhất còn hợp lệ, đúng mốc trên của khoảng. Phương án "404" là một cổng hợp lệ, con số này chỉ dễ gây nhiễu vì trùng với mã trạng thái báo không tìm thấy trang của giao thức web. Phương án "8080" là cổng hợp lệ và rất hay dùng cho máy chủ web khi cổng 80 đã bị chiếm. Phương án "1023" cũng hợp lệ, nó là mốc cuối của nhóm cổng quen thuộc từ 0 tới 1023 vốn được dành cho các dịch vụ tiêu chuẩn.
52When inserting a new element into a sorted array, what must be done to maintain the sorted order?4 lựa chọn
AShift elements after the insertion point to create space
BShift all elements to the left to create space at the beginning
CReplace the last element with the new element
DReorganize the array into a linked list structure
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Shift elements after the insertion point to create space". Mảng chiếm một dải ô nhớ liền kề nên không có chỗ trống sẵn ở giữa; muốn chèn mà vẫn giữ thứ tự, ta tìm vị trí đúng rồi dịch mọi phần tử từ vị trí đó về sau sang phải một ô, bắt đầu dịch từ phần tử cuối để không ghi đè, sau đó đặt giá trị mới vào ô vừa trống. Phương án "Shift all elements to the left to create space at the beginning" không tạo được chỗ trống mà còn ghi đè phần tử đầu làm mất dữ liệu, và chỉ phục vụ việc chèn vào đầu. Phương án "Replace the last element with the new element" vừa xoá mất phần tử cuối vừa phá vỡ thứ tự nếu giá trị mới không phải lớn nhất. Phương án "Reorganize the array into a linked list structure" đổi hẳn kiểu cấu trúc dữ liệu, không phải việc cần làm để chèn.
A
PagingB
SwappingC
SegmentationD
FragmentationLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Paging". Phân trang chia bộ nhớ vật lý thành các khung có kích thước bằng nhau và cố định, chia chương trình thành các trang cùng kích thước ấy, rồi nạp trang vào khung bất kỳ còn rỗng; nhờ các khối bằng nhau, hệ điều hành không bị kẹt những lỗ trống lẻ không ai dùng được. Phương án "Swapping" nói về việc chuyển cả một tiến trình giữa bộ nhớ chính và đĩa để nhường chỗ, không phải cách chia bộ nhớ thành khối. Phương án "Segmentation" cũng chia nhưng theo từng đoạn logic như mã, dữ liệu, ngăn xếp, và các đoạn có kích thước khác nhau, trái với điều kiện kích thước cố định. Phương án "Fragmentation" là tên của hiện tượng phân mảnh, tức hệ quả phát sinh khi cấp phát bộ nhớ, chứ không phải một cơ chế cấp phát.
ABy writing a sequence of instructions to manipulate dat
BBy creating objects that encapsulate data and methods
CBy defining functions that transform data without side effects.
DBy stating facts and rules, allowing the system to use logical reasoning to answer queries
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "By stating facts and rules, allowing the system to use logical reasoning to answer queries". Lối khai báo đảo ngược cách nghĩ thường gặp: lập trình viên không mô tả các bước phải làm mà khai các sự kiện đã biết cùng những luật suy diễn, sau đó đặt câu hỏi và để bộ suy diễn của hệ thống tự tìm lời giải, như cách làm việc với ngôn ngữ Prolog. Phương án "By writing a sequence of instructions to manipulate dat" tả đúng lối mệnh lệnh và thủ tục, nơi trình tự các bước là trọng tâm. Phương án "By creating objects that encapsulate data and methods" là lối hướng đối tượng. Phương án "By defining functions that transform data without side effects." là lối hàm; nó cũng mang tinh thần khai báo nhưng đơn vị xây dựng là hàm biến đổi dữ liệu, không phải tập sự kiện và luật để suy diễn.
A11101110
B11001110
C11111110
D10110110
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "11101110". Phép hoặc loại trừ xét từng cặp bit cùng vị trí và cho 1 khi hai bit khác nhau, cho 0 khi giống nhau. Xếp 11010011 lên trên 00111101 rồi đi từ trái sang phải: 1 với 0 cho 1, 1 với 0 cho 1, 0 với 1 cho 1, 1 với 1 cho 0, 0 với 1 cho 1, 0 với 1 cho 1, 1 với 0 cho 1, 1 với 1 cho 0, thu được 11101110. Phương án "11001110" lệch ở bit thứ ba, nơi hai bit vào là 0 và 1 nên phải cho 1. Phương án "11111110" lệch ở bit thứ tư, nơi hai bit vào đều là 1 nên phải cho 0. Phương án "10110110" sai ngay từ bit thứ hai và còn giống kết quả của một cách ghép bit khác, không phải phép đang hỏi.
A
StarB
MeshC
RingD
SwitchLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Switch". Topology là cách bố trí và nối các nút trong mạng, bốn dạng thường gặp là bus, hình sao, vòng và lưới. Thiết bị chuyển mạch chỉ là một phần cứng dùng để nối các nút, nó không phải một cách bố trí; mạng dùng thiết bị này thường chính là mạng hình sao. Mục "Star" là dạng mọi nút nối về một điểm trung tâm, hỏng một nhánh thì chỉ mất nút đó. Mục "Mesh" là dạng mỗi nút nối trực tiếp tới nhiều nút khác, tốn đường dây nhưng rất bền. Mục "Ring" là dạng các nút nối thành vòng kín, dữ liệu đi theo vòng từ nút này sang nút kế tiếp. Ba lựa chọn đó đều mô tả hình trạng nên không thể là cái bị loại.
ADisplay output
BFetch instructions
CDecode instructions
DExecute instructions
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Display output". Bộ xử lý trung tâm làm việc theo chu trình máy gồm lấy lệnh, giải mã lệnh rồi thi hành lệnh. Việc hiện kết quả ra màn hình thuộc thiết bị ra cùng bộ điều khiển màn hình trong phân hệ vào ra; bộ xử lý chỉ ghi dữ liệu vào bộ nhớ hoặc cổng tương ứng rồi để thiết bị lo phần trình bày. "Fetch instructions" là chức năng của bộ xử lý, nó đọc lệnh kế tiếp từ bộ nhớ theo địa chỉ trong con trỏ lệnh. "Decode instructions" là chức năng của đơn vị điều khiển, nó dịch mã lệnh thành các tín hiệu điều khiển. "Execute instructions" là chức năng của đơn vị số học và logic cùng các thanh ghi, nơi phép toán thực sự được tiến hành.
AHonesty in reporting data and respecting user privacy.
BSharing all user information publicly without consent to promote transparency.
CIgnoring software errors because fixing them costs time and money.
DUsing any means necessary to bypass security as long as it helps you learn.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Honesty in reporting data and respecting user privacy.". Đạo đức nghề nghiệp trong tin học đặt trọng tâm vào việc không bóp méo số liệu và bảo vệ dữ liệu của người khác, vì người làm nghề nắm quyền truy cập thông tin mà người dùng không tự kiểm soát được, nên trung thực và tôn trọng quyền riêng tư là hai cam kết nền tảng. Phương án "Sharing all user information publicly without consent to promote transparency." lấy minh bạch làm cớ để xâm phạm quyền riêng tư; minh bạch áp cho cách tổ chức hoạt động, không áp cho dữ liệu cá nhân của người dùng. Phương án "Ignoring software errors because fixing them costs time and money." đẩy rủi ro đã biết sang người dùng để tiết kiệm chi phí, trái trách nhiệm nghề nghiệp. Phương án "Using any means necessary to bypass security as long as it helps you learn." nhầm rằng mục đích học hỏi miễn trừ việc xâm nhập hệ thống không được phép.
AComputer networks, where vertices represent nodes/hubs and edges represent routes.
BStoring student records in a school.
CImplementing stacks and queues.
DDecimal to binary conversion
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Computer networks, where vertices represent nodes/hubs and edges represent routes.". Đồ thị gồm các đỉnh và các cạnh nối chúng, rất tự nhiên để mô hình hoá mạng máy tính: mỗi nút hay bộ tập trung là một đỉnh, mỗi đường truyền là một cạnh, và bài toán tìm đường đi ngắn nhất cho gói tin trở thành bài toán trên đồ thị. "Storing student records in a school." sai vì hồ sơ học sinh là tập các bản ghi đồng dạng, phù hợp với bảng trong cơ sở dữ liệu hoặc với tệp, không cần quan hệ nối từng cặp đối tượng. "Implementing stacks and queues." sai vì ngăn xếp và hàng đợi được cài đặt bằng mảng hoặc danh sách liên kết, chúng là cấu trúc tuyến tính. "Decimal to binary conversion" sai vì đổi số thập phân sang nhị phân là thuật toán chia liên tiếp lấy số dư, không có đối tượng nào đóng vai trò đỉnh hay cạnh.
AWhite Hat
BBlack Hat
CRed Hat
DGray Hat
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Red Hat". Nhóm tin tặc mũ đỏ tự nhận vai trừng phạt: thay vì báo lỗ hổng cho chủ hệ thống, họ phản công trực tiếp vào hạ tầng của kẻ tấn công, có thể làm tê liệt hoặc phá huỷ máy của đối tượng, nên hành động của họ nằm ngoài khuôn khổ hợp pháp dù nhắm vào kẻ xấu. Nhóm "White Hat" kiểm thử xâm nhập khi đã được chủ hệ thống cho phép và báo lại lỗ hổng để vá, họ không tấn công ai. Nhóm "Black Hat" chính là bên tấn công vì mục đích xấu, tức đối tượng bị phản công trong câu hỏi. Nhóm "Gray Hat" ở giữa hai thái cực, có thể dò lỗ hổng mà không xin phép nhưng không chủ trương đánh phá hệ thống của người khác.