Câu hỏi: CSI106 Nhập môn khoa học máy tính – Bộ ôn tập thi lại số 3
60 câu trắc nghiệm kèm lời giải của môn Introduction to Computer Science, xếp đúng thứ tự trong đề. Trang 2/3 — câu 21–40.
Danh sách câu hỏi
40/60 câuCòn 20
AAn array defines attributes of an element, while a record defines a collection of similar elements
BAn array defines a combination of elements, while a record defines the identifiable parts (attributes) of a single element.
CArrays store data on disk, while records store data in main memory
DRecords can only store numerical data, while arrays store all data types.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "An array defines a combination of elements, while a record defines the identifiable parts (attributes) of a single element.". Mảng và bản ghi khác nhau ở chỗ gom cái gì: mảng là tập nhiều phần tử cùng kiểu, truy cập bằng chỉ số; bản ghi gom các thuộc tính có thể khác kiểu của cùng một đối tượng, truy cập bằng tên trường. "An array defines attributes of an element, while a record defines a collection of similar elements" sai vì nói ngược hai vai trò, gán việc mô tả thuộc tính cho mảng và việc gom phần tử đồng dạng cho bản ghi. "Arrays store data on disk, while records store data in main memory" sai vì cả hai đều là kiểu dữ liệu trong chương trình, nơi lưu trên đĩa hay trong bộ nhớ chính không phải tiêu chí phân biệt chúng. "Records can only store numerical data, while arrays store all data types." sai vì bản ghi sinh ra chính để chứa nhiều kiểu khác nhau, còn mảng mới là thứ đòi các phần tử phải cùng kiểu.
AWhen a new record's key maps to an occupied address.
BThe process of converting a key into an address.
CThe method of sorting records alphabetically.
DThe use of an index file to find records.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "When a new record's key maps to an occupied address.". Trong tệp băm, hàm băm biến khoá của bản ghi thành địa chỉ lưu trữ. Xung đột là tình huống hai khoá khác nhau cùng cho ra một địa chỉ, nên khi ghi bản ghi mới thì chỗ đó đã bị bản ghi khác chiếm và phải xử lý bằng vùng tràn, dò tuyến tính hay băm kép. "The process of converting a key into an address." sai vì đó là mô tả của chính hàm băm, công việc bình thường diễn ra ở mọi lần truy nhập chứ không phải một sự cố. "The method of sorting records alphabetically." sai vì sắp xếp bản ghi theo thứ tự chữ cái là cách tổ chức tệp tuần tự, không liên quan tới cơ chế băm. "The use of an index file to find records." sai vì dùng tệp chỉ mục để tìm bản ghi là một tổ chức tệp khác, nó tránh được chuyện trùng địa chỉ chứ không phải định nghĩa của chuyện đó.
APerforming calculations for a space mission
BCalculating the total sales of a small business
CDetermining the average temperature of a city
DCounting the number of students in a university.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Performing calculations for a space mission". Lỗi cắt sinh ra khi một số thực không biểu diễn hết được bằng số bit hữu hạn nên phần đuôi bị bỏ; sai số nhỏ ấy tích luỹ qua hàng loạt phép tính và có thể lệch rất xa kết quả thật. Tính toán cho một chuyến bay vũ trụ vừa đòi độ chính xác cao vừa phải thực hiện cực nhiều phép tính liên tiếp, nên cần ô nhớ dài hơn và cách biểu diễn chính xác hơn. "Calculating the total sales of a small business" sai vì cộng doanh thu chỉ cần hai chữ số thập phân, hoặc tốt hơn là tính theo đơn vị nhỏ nhất dưới dạng số nguyên. "Determining the average temperature of a city" sai vì nhiệt độ trung bình chỉ cần một hai chữ số thập phân, sai số nhỏ không gây hậu quả. "Counting the number of students in a university." sai vì đếm sinh viên cho ra số nguyên, không có phần phân nên không phát sinh lỗi cắt.
24In a singly linked list, each node has:4 lựa chọn
AData and a link
BData and an index code
CData and a hash code
DData and a value
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Data and a link". Nút của danh sách liên kết đơn gồm hai phần: phần dữ liệu chứa giá trị cần lưu, và phần liên kết chứa địa chỉ của nút kế tiếp; nút cuối mang liên kết rỗng để đánh dấu hết danh sách. Nhờ phần liên kết mà danh sách lớn lên hay co lại không cần vùng nhớ liền mạch. "Data and an index code" sai vì chỉ số là cách định vị phần tử của mảng, mà mảng không lưu đường tới phần tử sau. "Data and a hash code" sai vì mã băm thuộc bảng băm hay tệp băm, nơi địa chỉ được tính ra từ khoá. "Data and a value" sai vì giá trị chính là phần dữ liệu đã nói, nhắc lại nó không cho ta thành phần dẫn tới nút tiếp theo nên các nút sẽ không nối được với nhau.
A
O(n)B
O(log n)C
O(n^2)D
O(n log n)Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "O(n)". Muốn biết chiều cao thì phải so chiều cao của hai cây con tại mỗi nút, nghĩa là thăm mọi nút đúng một lần và làm một lượng việc hằng số ở mỗi nút, cho chi phí tỉ lệ với số nút. "O(log n)" sai vì đây là chiều cao của một cây nhị phân cân bằng, tức là giá trị kết quả có thể nhỏ, chứ không phải chi phí tìm ra nó; hơn nữa cây có thể suy biến thành một chuỗi dài. "O(n^2)" sai vì phép duyệt không có vòng lặp lồng nhau nào, mỗi nút không bị thăm lại nhiều lần. "O(n log n)" sai vì đây là chi phí đặc trưng của các thuật toán sắp xếp dựa trên so sánh, không phát sinh khi chỉ đi một lượt qua cây.
AIt loads only the required pages as needed
BIt requires the entire program to be in memory
CIt uses variable-sized memory sections
DIt prevents programs from being swapped
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It loads only the required pages as needed". Phân trang theo yêu cầu chỉ nạp vào bộ nhớ những trang đang thực sự cần, các trang khác vẫn nằm trên đĩa và chỉ được mang vào khi xảy ra lỗi trang. Nhờ vậy chương trình bắt đầu chạy sớm hơn và một lượng bộ nhớ cho trước chứa được nhiều chương trình hơn. "It requires the entire program to be in memory" sai vì đòi cả chương trình phải ở trong bộ nhớ chính là cách làm của phân trang thông thường, đúng điều mà kỹ thuật này muốn tránh. "It uses variable-sized memory sections" sai vì khối có kích thước thay đổi là đặc điểm của phân đoạn; ở đây trang vẫn giữ kích thước cố định. "It prevents programs from being swapped" sai vì trang không hề được miễn thay ra, khi bộ nhớ thiếu chỗ hệ điều hành vẫn chọn trang để đẩy ra đĩa.
ALess redundancy
BIncreased redundancy
CReduced efficiency
DMore inconsistency
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Less redundancy". Trong hệ tệp phẳng, mỗi ứng dụng giữ tệp riêng nên cùng một dữ liệu bị lặp ở nhiều nơi; cơ sở dữ liệu gom dữ liệu vào một chỗ được quản lý chung, mỗi sự kiện chỉ lưu một lần và các ứng dụng cùng đọc, nhờ đó dư thừa giảm đi. "Increased redundancy" sai vì tăng dư thừa chính là nhược điểm của cách lưu bằng nhiều tệp rời, không phải lợi thế của cơ sở dữ liệu. "Reduced efficiency" sai vì hệ quản trị còn có chỉ mục, bộ tối ưu hoá truy vấn và quản lý giao dịch nên hiệu quả truy nhập thường cao hơn chứ không giảm. "More inconsistency" sai vì bớt dư thừa kéo theo bớt mâu thuẫn: khi một giá trị chỉ được lưu ở một nơi, không còn chuyện bản sao này sửa mà bản sao kia chưa sửa.
AAs logical shifts and arithmetic shifts
BAs arithmetic and geometric shifts
CAs left shifts and right shifts
DAs integer shifts and floating-point shifts
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "As logical shifts and arithmetic shifts". Dịch bit được chia theo bản chất xử lý bit dấu: dịch logic coi mẫu bit là dãy bit thuần, đẩy đi rồi chèn 0 vào chỗ trống, dùng cho dữ liệu không dấu; dịch số học giữ bit dấu nguyên vẹn để kết quả còn đúng nghĩa với số có dấu. "As arithmetic and geometric shifts" sai vì không có loại dịch nào gọi là hình học, cặp khái niệm đó vay từ dãy số chứ không phải từ phép toán trên bit. "As left shifts and right shifts" sai vì trái và phải chỉ là hướng dịch, mà cả dịch logic lẫn dịch số học đều có hướng trái và hướng phải, nên đó không phải cách chia theo bản chất. "As integer shifts and floating-point shifts" sai vì phép dịch tác động trên mẫu bit, nó không được định nghĩa riêng cho kiểu nguyên hay kiểu thực.
AAn ALU
BA register
CA control unit
DA tape drive
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A register". Thanh ghi là ô nhớ nhỏ nằm ngay trong bộ xử lý, giữ dữ liệu hoặc lệnh trong thời gian rất ngắn khi chúng đang được dùng; nó đứng riêng chứ không thuộc dãy ô nhớ có địa chỉ của bộ nhớ chính, và truy nhập nhanh hơn bộ nhớ nhiều lần. "An ALU" sai vì đơn vị số học và logic là nơi thực hiện phép tính cùng phép so sánh, nó lấy toán hạng từ thanh ghi chứ không làm chỗ lưu. "A control unit" sai vì đơn vị điều khiển phát tín hiệu điều phối các khối khác theo mã lệnh, nó không phải chỗ chứa dữ liệu. "A tape drive" sai vì ổ băng từ là thiết bị lưu trữ ngoài, lưu lâu dài và chỉ truy nhập tuần tự, trái hẳn vai trò giữ tạm trong lúc tính.
APacket-filtering firewall
BStateful inspection firewall
CProxy firewall
DNetwork address translation (NAT) firewall
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Proxy firewall". Tường lửa dạng proxy làm trung gian ở tầng ứng dụng: nó thay máy bên trong mở kết nối ra ngoài, đọc hiểu nội dung giao thức ứng dụng như yêu cầu web hay lệnh truyền tệp, nên lọc được theo luật đặc thù của từng ứng dụng, chẳng hạn chặn một đường dẫn hoặc một loại tệp. "Packet-filtering firewall" sai vì nó chỉ xét phần đầu của gói, dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích và số hiệu cổng ở tầng mạng cùng tầng giao vận. "Stateful inspection firewall" sai vì nó theo dõi thêm trạng thái của từng kết nối để biết gói có thuộc phiên hợp lệ hay không, nhưng vẫn không đọc nội dung ứng dụng. "Network address translation (NAT) firewall" sai vì dịch địa chỉ mạng chủ yếu che và đổi địa chỉ, không phân tích dữ liệu ứng dụng.
ASequential access
BDirect access
CIndexed sequential access
DHashing
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Indexed sequential access". Truy nhập tuần tự có chỉ mục dựng thêm một tệp chỉ mục gồm các cặp khoá và địa chỉ, sắp theo khoá; muốn tìm bản ghi thì tra chỉ mục rồi nhảy thẳng tới chỗ cần, nhanh hơn đọc lần lượt, đổi lại phải tốn chỗ lưu chỉ mục và phải cập nhật chỉ mục mỗi khi tệp thay đổi. "Sequential access" sai vì cách này không dùng cấu trúc phụ nào, nó đọc từ đầu nên không thể nhanh hơn chính nó. "Direct access" sai vì truy nhập trực tiếp tính địa chỉ ngay từ khoá, không cần nuôi một tệp chỉ mục bên cạnh. "Hashing" sai vì hàm băm cũng tính địa chỉ từ khoá nên không tốn chỗ cho chỉ mục; cái giá nó trả là phải xử lý xung đột khi hai khoá cho cùng một địa chỉ.
32Data must be transformed to electromagnetic signals to be transmitted. Signals can be_____4 lựa chọn
AOnly analog signals
BOnly digital signals
CAnalog and digital signals
DAny types, depends on data types.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Analog and digital signals". Dữ liệu muốn truyền đi phải được biến thành tín hiệu điện từ, và tín hiệu chỉ có hai dạng: tín hiệu tương tự biến thiên liên tục theo thời gian, hoặc tín hiệu số nhận một số mức rời rạc. Cả dữ liệu tương tự lẫn dữ liệu số đều có thể gửi dưới một trong hai dạng ấy, chẳng hạn tiếng nói được số hoá còn dãy bit được điều chế lên sóng mang. "Only analog signals" sai vì bỏ sót tín hiệu số, dạng đang chiếm phần lớn truyền dẫn hiện nay. "Only digital signals" sai vì bỏ sót tín hiệu tương tự, dạng vẫn dùng trên sóng vô tuyến và đường dây thuê bao. "Any types, depends on data types." sai vì kiểu dữ liệu không quyết định dạng tín hiệu, và dù sao cũng chỉ có đúng hai dạng tín hiệu chứ không phải nhiều loại tuỳ ý.
ATo organize files based on their content type
BTo store additional information about files, such as author, creation date, and keywords
CTo encrypt files for enhanced security
DTo compress files to save disk space
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "To store additional information about files, such as author, creation date, and keywords". Trình quản lý tệp theo siêu dữ liệu lưu thêm các thông tin mô tả về tệp bên cạnh nội dung tệp, như tác giả, ngày tạo, ngày sửa, từ khoá hay nhãn; nhờ lớp mô tả đó người dùng tìm và sắp xếp tệp theo thuộc tính thay vì chỉ theo tên và vị trí thư mục. "To organize files based on their content type" sai vì gom tệp theo kiểu nội dung chỉ là một ứng dụng rút ra được từ siêu dữ liệu, chưa phải mục đích chính của cơ chế. "To encrypt files for enhanced security" sai vì mã hoá tệp là chức năng bảo mật, thực hiện trên chính nội dung chứ không phải trên thông tin mô tả. "To compress files to save disk space" sai vì nén tệp nhằm tiết kiệm dung lượng bằng cách biến đổi nội dung, hoàn toàn khác việc ghi thêm thông tin mô tả.
AThey are identical.
BPoint-to-point WAN has more than 2 ends.
CSwitched WAN is a combination of more than 2 ends.
DSwitched WAN is used only in cable medium.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Switched WAN is a combination of more than 2 ends.". Mạng diện rộng điểm nối điểm nối đúng hai thiết bị với nhau qua một đường truyền thuê riêng hoặc một liên kết trực tiếp. Mạng diện rộng chuyển mạch thì nối nhiều điểm cuối thông qua các bộ chuyển mạch, nên về bản chất nó là nhiều liên kết điểm nối điểm ghép lại thành một mạng. "They are identical." sai vì hai loại khác nhau ở số điểm cuối và ở việc có thiết bị chuyển mạch hay không. "Point-to-point WAN has more than 2 ends." sai vì nói ngược đặc điểm: dạng điểm nối điểm chỉ có hai đầu, đó chính là nghĩa của tên gọi. "Switched WAN is used only in cable medium." sai vì mạng chuyển mạch không bị bó buộc vào môi trường cáp, nó chạy được cả trên vi ba và trên vệ tinh.
35Which phase of the software lifecycle is primarily concerned with coding and programming?4 lựa chọn
AAnalysis phase
BDesign phase
CImplementation phase
DTesting phase
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Implementation phase". Pha cài đặt là lúc bản thiết kế được biến thành mã nguồn: lập trình viên chọn ngôn ngữ, viết các module theo cấu trúc đã thiết kế, rồi dịch và chạy thử sơ bộ. "Analysis phase" sai vì pha phân tích làm việc với yêu cầu, nó trả lời hệ thống phải làm gì chứ không viết dòng mã nào. "Design phase" sai vì pha thiết kế quyết định cách làm ở mức cấu trúc, chia module và định nghĩa giao diện giữa chúng, nhưng vẫn chưa sinh ra mã chạy được. "Testing phase" sai vì pha kiểm thử dùng mã đã viết xong để tìm lỗi, bằng cách thử theo cấu trúc bên trong và thử theo yêu cầu bên ngoài; nó tiêu thụ sản phẩm của pha cài đặt chứ không tạo ra sản phẩm ấy.
AArray
BRecord
CLinked List
DVariable
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Linked List". Danh sách liên kết lớn lên và co lại trong lúc chương trình chạy: mỗi lần thêm phần tử thì xin cấp một nút mới, mỗi lần bớt thì trả nút đó về, và các nút nối với nhau bằng liên kết nên không cần một vùng nhớ liền mạch có sẵn. "Array" sai vì mảng được định kích thước ngay từ lúc khai báo và chiếm một vùng liền mạch, muốn đổi cỡ phải cấp vùng mới rồi chép dữ liệu sang. "Record" sai vì bản ghi là tập các trường đã định trước về số lượng và kiểu, nó không thêm bớt trường trong lúc chạy. "Variable" sai vì một biến chỉ là một ô giữ một giá trị, nó không phải cấu trúc dữ liệu có thể nở ra hay thu lại.
37What is a core concept of the von Neumann model that differentiates it from earlier computing architectures?4 lựa chọn
AIt uses a single-purpose processing unit.
BIt stores data and programs in the same memory.
CIt relies solely on mechanical components.
DIt requires a new wiring system for each program.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "It stores data and programs in the same memory.". Điểm cách mạng của mô hình von Neumann là nguyên lý chương trình lưu trữ: dãy lệnh và dữ liệu cùng nằm trong một bộ nhớ duy nhất, nên muốn máy giải bài toán khác thì chỉ cần nạp chương trình khác chứ không phải can thiệp vào phần cứng. Chính vì thế "It requires a new wiring system for each program." mô tả đúng các máy trước đó, nơi mỗi bài toán đòi hỏi cắm lại dây và đặt lại công tắc; đó là điều mô hình von Neumann loại bỏ chứ không phải đặc trưng của nó. "It uses a single-purpose processing unit." sai vì von Neumann mô tả một bộ xử lý đa dụng, chạy được mọi chương trình nạp vào bộ nhớ, chứ không phải một khối chỉ làm được một việc. "It relies solely on mechanical components." sai vì đây là mô hình logic về cách tổ chức máy tính điện tử, không ràng buộc máy phải dựa vào bánh răng hay cơ cấu cơ khí như các máy quay tay thế hệ trước.
AA logical network address.
BA temporary address assigned by a server.
CA hardware address for the network interface.
DAn private address used for internet routing purposes.
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "A hardware address for the network interface.". Địa chỉ MAC là địa chỉ vật lý dài 48 bit được ghi sẵn trong card giao tiếp mạng, gắn với thiết bị và dùng để phân phát frame giữa các máy trên cùng một liên kết Ethernet. "A logical network address." sai vì địa chỉ logic chính là địa chỉ IP do tầng mạng cấp, nó thay đổi khi máy chuyển sang mạng khác, còn MAC thì không. "A temporary address assigned by a server." sai vì thứ do server cấp tạm theo thời hạn là địa chỉ IP qua giao thức DHCP; MAC nằm trong phần sụn của card, không ai cấp phát cho nó khi máy khởi động. "An private address used for internet routing purposes." sai vì khái niệm địa chỉ riêng chỉ tồn tại trong không gian IP, hơn nữa định tuyến trên Internet dựa hoàn toàn vào IP; frame mang địa chỉ MAC không đi qua được router mà bị thay địa chỉ ở từng chặng.
A
TestingB
DesignC
AnalysisD
ImplementationLời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "Analysis". Vòng đời phần mềm gồm bốn pha nối tiếp: phân tích, thiết kế, cài đặt và kiểm thử. Pha phân tích đi đầu vì phải hiểu bài toán, thu thập và đặc tả yêu cầu của người dùng trước khi có thứ gì để thiết kế. "Design" đến sau phân tích, bởi chỉ khi biết hệ thống phải làm gì mới chia được module và chọn được cấu trúc. "Implementation" là pha thứ ba, lúc lập trình viên dịch bản thiết kế thành mã nguồn, nên không thể đứng đầu. "Testing" là pha cuối, chạy thử sản phẩm để tìm lỗi, nó cần có mã đã viết xong mới thực hiện được. Đảo thứ tự các pha này là nguồn gốc của phần lớn sai sót đắt tiền trong một dự án.
A2
B3
C4
D5
Lời giải
Mở trang câu hỏi này →Đáp án đúng: "4". Sở hữu trí tuệ được chia thành bốn nhóm chính: quyền tác giả cho tác phẩm đã được thể hiện, bằng độc quyền sáng chế cho giải pháp kỹ thuật mới, nhãn hiệu cho dấu hiệu phân biệt hàng hoá và dịch vụ, cùng bí mật thương mại cho thông tin kinh doanh được giữ kín. "2" quá ít, chỉ đủ cho quyền tác giả và sáng chế mà bỏ hẳn nhãn hiệu lẫn bí mật thương mại, trong khi một sản phẩm phần mềm thương mại thường dựa vào cả bốn nhóm. "3" vẫn thiếu một nhóm, thường là bí mật thương mại bị bỏ sót vì nó không cần đăng ký công khai. "5" nhiều hơn số nhóm chuẩn; những dạng hay bị kể thêm như kiểu dáng công nghiệp hoặc chỉ dẫn địa lý thực chất được xếp vào nhóm sáng chế hay nhãn hiệu, không tạo thành nhóm thứ năm.